Tải bản đầy đủ - 17 (trang)
Đặc điểm Những vấn đề lý luận chung về kinh tế tri thức 1. Khái niệm

Đặc điểm Những vấn đề lý luận chung về kinh tế tri thức 1. Khái niệm

Tải bản đầy đủ - 17trang

2. Đặc điểm


2.1. Tri thức trở thành lực lợng sản xuÊt trùc tiÕp, lµ vèn quý nhÊt, lµ nguån lùc quan trọng hàng đầu, quyết định sự tăng trởng và phát triển kinh
tế.
Nhìn vào sự phát triển kinh tế của loài ngời, có thể phân biệt 3 giai đoạn phát triển của lực lợng sản xuất xã hội:
- Giai đoạn đầu, lực lợng sản xuất xã hội dựa trên lao động chân tay với kỹ thuật thủ công. Giai đoạn này kéo dài từ xa xa cho đến đầu thế kỉ XVIII.
Phù hợp với lực lợng sản xuất này là nền kinh tế tự cung tự cấp.
- Giai đoạn thứ hai, lực lợng sản xuất xã hội dựa trên lao ®éng thĨ lùc lµ chđ u, víi khoa häc kÜ thuật cơ khí. Giai đoạn này diễn ra từ cuối thÕ kØ
XVIII ®Õn ci thÕ kØ XX. ThÝch øng víi lực lợng sản xuất này là nền kinh tế thị trờng dựa vào khai thác tài nguyên làm nguồn lực chủ yếu.
- Giai đoạn thứ ba, lực lợng sản xuất xã hội dựa trên lao động trí lực, mở đầu từ thập kỉ 70 của thế kỉ XX, hình thành nền kinh tế thị trờng dựa trên tri
thức. Trong tất cả nguồn lực của nền kinh tế này, nguồn lực trí tuệ trở thành nguồn lực chủ yếu.
Ngân hàng World Bank 2000 đánh giá đối với các nền kinh tế tiên phong trong nền kinh tế thế giới, cán cân giữa hai yếu tố tri thức và các
nguồn lực ®ang nghiªng vỊ tri thøc. Tri thøc thùc sù ®· trở thành yếu tố quan trọng nhất quyết định mức sống. Các nền kinh tế phát triển nhất về công nghệ
ngày nay thực sự đã dựa vào tri thức.
2.2. Cơ cấu tổ chức và phơng thức hoạt động kinh tế có những biến đổi sâu sắc, nhanh chóng. Trong đó, các ngành kinh tế dựa vào tri thức,
dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ ngày càng tăng và chiếm đa số.
2.3. Công nghệ thông tin ®ỵc øng dơng réng r·i trong mäi lÜnh vùc và thiết lập đợc các mạng thông tin đa phơng tiện phủ khắp nớc, nối với hầu
hết các tổ chức, các gia đình. Thông tin trở thành tài nguyên quan trọng nhất của ngành kinh tế.
Bùi Thị Thanh Nhàn 3 CQ492025
Kinh tế tri thức, đặc biệt là công nghệ thông tin là xu thế phát triển tất yếu của xã hội loài ngời trong tơng lai.
Nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ có tốc độ tăng trởng kinh tế 4,1 năm 2000, công nghệ thông tin chỉ chiếm khoảng 8,3 GDP, nhng đã đóng
góp gần 13 tăng trởng của nền kinh tế và 12 sự tăng năng suất của nớc này từ 1995 đến 1999. Số ngời làm việc liên quan đến Internet tăng gấp đôi trong
năm 1999 và thu nhập của ngành này tăng 74. Có thể khẳng định sự dẫn đầu trong công nghệ thông tin đã tạo ra cơ hội ngàn vàng cho các doanh
nghiệp Mỹ chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin, mà phần lớn là của Mỹ nh Yahoo, Nescape, Dell, đã phát
triển nhanh chóng, trở thành những công ty khổng lồ với tài sản hàng chục tỷ USD trong vòng cha đầy một chục năm, vợt xa những công ty công nghiệp
truyền thống.
Một ví dụ điển hình khác là chuỗi siêu thị lớn nhất và thành công nhất nớc Mỹ và thế giới là WalMart đã sử dụng hệ thống thông tin để quản lý và
phân phối các mặt hàng với tổng chi phí lu thông là 10 trong khi các đối thủ cạnh tranh khác phải chịu mức chi phí này là 25. Điều này góp phần
giải thích sự lớn mạnh của WalMart trong vòng gần 15 năm qua. WalMart cũng đi đầu trong việc bán hàng thông qua Internet với việc xây dựng một
siêu thị Cyber Mall trên mạng.
2.4. Nguồn nhân lực nhanh chóng đợc tri thức hóa. Sự sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành yêu cầu thờng xuyên đối với mọi ngời và phát triển
con ngời trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.
2.5. Mọi hoạt động đều có liên quan đến vấn đề toàn cầu hóa kinh tế, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng đến nhiều mặt của đời sống xã
hội trong mỗi quốc gia và trên toàn thế giới.
Trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hóa đợc dùng để chỉ các tác động của thơng mại nói chung và tự do hóa thơng mại nói riêng. Đó là một xu thế
khách quan, có tác động tơng hỗ đến tất cả các mặt của đời sống xã hội, cả về chính trị, văn hóa và xã hội.
- Tác động tích cực: toàn cầu hóa thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa các lực lợng sản xuất, đem lại sự tăng trởng kinh tế cao; thúc đẩy quá trình tự
do hóa thơng mại; làm gia tăng các nguồn chuyển giao vốn và công nghệ;
Bùi Thị Thanh Nhàn 4 CQ492025
củng cố và tăng cờng các thể chế quốc tế, thúc đẩy sự xích lại gần nhau giữa các dân tộc.
Toàn cầu hóa làm tăng nhanh tổng sản phẩm của thế giới, với giá trị tính đến 2003 ớc tính khoảng 30.000 tỷ USD, gấp 23 lần giá trị tổng sản phẩm thế
giới vào cuối những năm 50 của thế kỉ XX. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn cầu có những thay đổi cơ bản. Nếu năm 1960, nông, lâm, thủy sản
chiếm 10,4; cây công nghiệp chiếm 28,1 và dịch vụ chiếm 50,4 thì đến 1990, cơ cấu GDP của thế giới tơng ứng là 4,4; 21,4 và 62,4.
- Tác động tiêu cực: toàn cầu hóa mở rộng thêm khoảng cách giàu nghèo trong từng nớc và giữa các nớc; tạo nên sự thách thức mới đối với nền độc lập,
chủ quyền quốc gia, làm xói mòn quyền lực của nhà nớc dân tộc; làm cho nhiều mặt hoạt động và đời sống của con ngời trở nên kém an toàn.
Hiện nay, trên thế giới vẫn còn hơn 1 tỷ ngời nghèo. Chênh lệch giữa thu nhập của 20 dân số thuộc tầng lớp ngời giàu nhất và của 20 dân số
thuộc tầng lớp ngời nghèo nhất trên thế giới trong năm 1960 là 30 lần, đến 1990 lên tới 60 lần và 1997 là 74 lần. Các nớc phát triển với 15 dân số thế
giới chiếm 86 GDP toàn cầu, 45 thị trờng xuất khẩu, 13 vốn đầu t nớc ngoài; trong khi đó, các nớc nghèo nhất với 15 dân số thế giới chỉ tạo ra đợc
1 GDP thế giới.
Rõ ràng, toàn cầu hóa không chỉ có tác động thuận lợi mà còn có những tác động tiêu cực đối với các nớc đang phát triển, trong đó có Việt
Nam. Do đó, cần phải có chiến lợc hội nhập phù hợp với thực tiễn, để tranh thủ đợc mặt thuận lợi, khắc phục, hạn chế đợc các mặt tiêu cực.

3. Kinh tế tri thức và chủ nghĩa Mác - Lênin


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm Những vấn đề lý luận chung về kinh tế tri thức 1. Khái niệm

Tải bản đầy đủ ngay(17 tr)

×