1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Đặc điểm thực vật học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.54 MB, 83 trang )


giống cây này từ Senegan về Việt Nam 1981 đã đặt tên Việt Nam cho nó là “cây xoan chịu hạn”.

2.1.2. Đặc điểm thực vật học


Azadirachta indica A Juss là loài cây thân gỗ, phát triển nhanh, ƣa ánh sáng. Cây cao trung bình 15 - 20 m, ở điều kiện thích hợp cây có thể đạt tới 35 - 40 m. Thân
cây thẳng tròn, có thể đạt đƣờng kính 1,5 – 3,5 m. Vỏ cây cứng, nứt nẻ, có vảy, màu nâu đỏ, chứa khoảng 14 tannin. Nhựa cây có màu trắng. Tâm gỗ có màu hơi đỏ và
khi để lâu trong khơng khí trở nên nâu đỏ. Gỗ có những đặc tính giống gỗ gụ với những đƣờng vân nổi khá đẹp, rất bền và ít bị mối mọt.
Neem là cây thƣờng xanh với tán lá rộng và cành lá xum xuê. Vào mùa khô, lá cây hơi vàng nhƣng khi mùa mƣa tới cây lập tức xanh tƣơi trở lại và đâm chồi nảy lộc.
Trong điều kiện khắc nghiệt nhƣ hạn hán kéo dài, cây có thể rụng lá một phần hay rụng tồn bộ. Cây neem có lá kép lông chim một lần, dài khoảng 20 - 40 cm, gồm 7 -
17 cặp lá chét, màu xanh đậm, cuống ngắn, mép lá có răng cƣa. Những lá còn non thì có màu hơi đỏ hoặc tía. Lá neem có chứa khoảng 50 cacbonhydrate, 20 chất xơ,
15 protein, 5 chất béo, 8 tro, 2 canxi và chứa những axit amin thiết yếu khác. Ngồi ra lá neem còn chứa carotene và axit ascorbic.
Hoa neem nhỏ, mọc thành chùm, màu trắng, mùi thơm dịu thu hút nhiều ong bƣớm tới thụ phấn. Chùm hoa mọc ra từ nách lá, dài rũ xuống khoãng 25 cm, gồm từ
150 - 250 hoa. Một hoa riêng lẻ có 5 cánh hoa, dài 5 - 6 mm, rộng 8 - 11 mm. Trên một cây có cả hoa đực lẫn hoa lƣỡng tính. Bầu nhụy có 3 ơ, ở đáy hoa có 10 bao phấn
khơng có lơng. Tuyến mật hình vòng nối với bầu nhụy. Quả hạch hình bầu dục, quả trƣởng thành dài khoảng 1,4 – 2,8 cm, rộng 1,0 -
1,5 cm. Quả chín có màu vàng, với lớp thịt ngọt bao quanh 1 - 2 hạt cứng. Cây neem trồng đƣợc 3 - 5 năm bắt đầu ra hoa kết quả. Tuy nhiên, năng suất quả cao và ổn định
lúc cây khoảng 10 năm tuổi, từ 30 - 50 kg quả cây. Thời gian từ lúc nở hoa tới lúc quả chín khoảng 10 - 12 tuần, trong đó từ lúc quả còn xanh tới lúc quả chín khoảng 4 – 8
tuần. Hạt neem bao gồm vỏ và nhân hạt. Vỏ hạt cứng, thơng thƣờng có 1 - 2 nhân hạt
bao bọc bởi lớp vỏ lụa màu nâu. Chiều dài hạt khoảng 0,9 - 2,2 cm, chiều rộng 0,5 -
0,8 cm. Hạt sẽ giảm tỉ lệ nảy mầm từ 2 - 3 tuần sau khi thu hoạch. Thời han cất trữ hạt giống không nên quá sáu tháng.
Trong năm đầu tiên, cây neem thƣờng phát triển chậm. Từ năm thứ hai trở đi, cây phát triển nhanh hơn. Trong điều kiện thuận lợi, cây neem có thể sống lên đến 150
- 200 năm.
2.2. Đặc tính sinh thái, kỹ thuật trồng, nhân giống và lai tạo 2.2.1. Đặc tính sinh thái.
Theo Dennis 2002; Terwari 1992; Gunasena và Marambe 1998, cây có thể phát triển tới chiều cao 30 m và đạt chu vi 2,5 m, có thể sống trong điều kiện vơ cùng
khắc nghiệt của mơi trƣờng nơi mà những lồi cây khác khơng thể sống đƣợc: Khí hậu: neem thích nghi với mọi loại khí hậu, có thể sống sót trong điều kiện
thời tiết vơ cùng khắc nghiệt, nơi nhiệt độ có thể lên tới 50
o
C Và hạ xuống 0
o
C ở độ cao 1500 m so với mặt nƣớc biển.
Loại đất: neem có thể phát triển mọi nơi trong vùng đất thấp nhiệt đới, có thể sống ở nơi đất nghèo dinh dƣỡng, khô, cứng, nông, đất cát pha sét, đất cát cố định, đất
mặn, đất kiềm với pH lên tới 8,5. Neem có khả năng làm giàu dinh dƣỡng cho đất, tích tụ nƣớc cho vùng đất mà nó sinh sống, đồng thời trung hòa đất axit.
Nhu cầu nƣớc: neem cần ít nƣớc và ƣa ánh sáng, phát triển tốt nhất ở vùng có lƣợng mƣa hằng năm 400 – 1200 mm. Tuy nhiên, nó vẫn có thể sống tốt ở nơi có
lƣợng mƣa thấp 200 - 250 mm. Cây neem không thể sống đƣợc trong điều kiện băng tuyết hay lạnh giá kéo dài, hoặc nơi ngập nƣớc.
2.2.2 Kỹ thuật nhân giống Schmutterer, 1996 2.2.2.1 Nhân giống tự nhiên

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×