1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Dùng làm dƣợc liệu Bảo vệ môi trƣờng Những công dụng khác của neem

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.54 MB, 83 trang )


Nimbidin là thành phần chủ yếu gây ra vị đắng ở hạt neem cũng nhƣ trong dịch chiết. Nimbidin chiếm khoảng 2 trong nhân hạt neem Eeswara và cộng sự, 1996.
Nimbidin cũng có hoạt tính kháng virus mạnh giống nhƣ nimbin.
2.4. Giá trị của cây neem 2.4.1. Dùng làm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón
Các hoạt chất sinh học phân bố khắp các bộ phận của cây neem. Tùy điều kiện và mục đích sử dụng có thể tạo ra các sản phẩm phục vụ nông nghiệp nhƣ sau:
Dịch chiết nhân hạt neem: Ngâm 50 g nhân hạt neem đã nghiền nát trong 1 lít nƣớc. Hạt chuẩn bị lấy dịch chiết không nên để quá 8 - 10 tháng do sau 8 tháng lƣợng
azadirachtin trong hạt thấp. Sau đó cho hỗn hợp vào vải lọc, thu lấy dịch chiết. Cần thêm vào chất nhũ hoá trƣớc khi phun lên lá để diệt côn trùng.
Dịch chiết lá neem:1 kg lá neem xanh đã nghiền nát ngâm trong 5 lít nƣớc, để qua đêm. Sau đó đem lọc và thêm vào chất nhũ hóa. Dịch chiết này hữu hiệu trong
phòng trị nhiều lồi nấm gây bệnh cây và một số côn trùng. Dầu neem: là dầu ép hoặc ly trích từ nhân hạt neem. Nồng độ sử dụng thơng
thƣờng là 30 ml dầu neem pha trong 1 lít nƣớc rồi thêm chất nhũ hóa, phun vào sáng sớm hay chiều. Dầu neem kiểm sốt đƣợc nhiều lồi cơn trùng chích hút và ăn lá.
Bánh dầu neem: là phần còn lại sau khi ép lấy dầu, với khoảng 1,07 – 1,36 lƣu huỳnh, 2 – 3 nitơ, 25,4 protein thô, 2 – 3 đạm, 1 lân, 1,4 kali. Vì vậy,
bánh dầu neem đƣợc coi là nguồn phân bón đầy hứa hẹn. Khi bón vào đất nó bảo vệ rễ cây khỏi tuyến trùng và kiến, làm cho đất màu mỡ.
Lá neem tƣơi và khô: vừa có vai trò diệt sâu hại, vừa làm thức ăn cho gia súc khi trộn với cỏ khô do chứa nhiều protein, khoáng chất, carotene…. Lá neem cũng là
nguồn phân bón tốt và an tồn.

2.4.2. Dùng làm dƣợc liệu


Đến nay những thành phần khác nhau từ neem đã đƣợc chứng minh có hiệu lực trong điều trị những bệnh nhƣ viêm khớp, ung thƣ, bệnh răng miệng, tiểu đƣờng, sốt
rét, ung nhọt, bệnh ngoài da nhƣ lở loét phong cùi, bệnh gây ra bởi virus, bệnh bạch biến. Đặc biệt, neem cũng đƣợc báo cáo có khả năng chữa đƣợc stress và điều khiển tỷ
lệ sinh đẻ. Ngoài ra, vỏ cây neem cũng có cơng dụng cầm máu, bổ gan, trị đàm và sát
trùng da. Neem còn đƣợc dùng để sản xuất mỹ phẩm nhƣ là kem bôi mặt trị mụn, sơn móng tay, dầu gội đầu, kem đánh răng…

2.4.3. Bảo vệ mơi trƣờng


Do đặc tính sinh thái ƣu việt của neem: phát triển tốt trên đất nghèo dinh dƣỡng, sức chiu hạn cao, mà còn có khả năng cải thiện độ dinh dƣỡng và kết cấu của
đất cát nghèo. Theo Lâm Công Định 1998, neem có thể đáp ứng những tiêu chí trồng rừng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Ngoài ra, neem còn đƣợc trồng để che mát, chắn
gió, chống lại hiện tƣợng sa mạc hố, hiện tƣợng đất bị xói mòn, hạn chế lũ lụt, góp phần phủ xanh đồi trọc đất trống, mang lại màu xanh cho trái đất. Tại Châu Phi, trong
dãy khu vực những nƣớc từ Somalia đến Mauritiania, neem đƣợc trồng để ngăn cản sự xâm lấn của sa mạc Sahara. Ở nƣớc ta: neem đƣợc trồng ở Ninh Thuận, Bình Thuận để
chống lại hiện tƣợng xâm thực của cát, hạn chế hiện tƣợng cát di động, bảo vệ vùng ven biển.

2.4.4. Những công dụng khác của neem


Ở Ấn Độ, neem đƣợc trồng để trang trí hay lấy bóng mát, tạo cảnh quan xinh đẹp cho đƣờng phố, công sở. Gỗ neem màu nâu đỏ, thơm, sớ gỗ mịn, khá nặng, dùng
để chế tạo hàng gia dụng cao cấp, hoặc sử dụng trong xây dựng, làm xe kéo, cán gỗ cho các dụng cụ và nơng cụ. Gỗ neem bền ít bị tấn cơng bởi mối mọt nên thích hợp
làm cột nhà. Ngồi ra gỗ neem cũng là nguồn than củi có chất lƣợng cao. Vỏ neem chứa tannin phục vụ cho công nghệ thuộc da, công nghệ nhuộm, nhựa mủ làm kẹo
gum. Dầu neem còn dùng để bơi trơn máy móc. Lớp thịt quả có thể dùng để sản xuất khí metan.
2.5. Tình hình cây neem tại Việt Nam 2.5.1. Tình hình trồng trọt

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×