1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Tác động ức chế sinh sản của các chế phẩm đối với ngài gạo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.54 MB, 83 trang )


4.4.4. Tác động ức chế sinh sản của các chế phẩm đối với ngài gạo


Để đánh giá đƣợc tác động ức chế sinh sản của các chế phẩm neem, chúng tôi đã tiến hành nhƣ sau: những con thành trùng đực và cái bình thƣờng ở mỗi nghiệm
thức sẽ đƣợc cho bắt cặp với nhau, sau đó theo dõi và ghi nhân số lƣợng trứng đẻ ra. Số lƣợng trứng thu đƣợc sẽ đƣợc đem ủ trong các lọ ủ trứng để theo dõi tỷ lệ trứng nở.
Tuy nhiên chúng tôi chỉ đánh giá ở nghiệm thức 1 tức 0,5 g chế phẩm dm
3
vì ở nghiệm thức này có nhiều thành trùng tạo thành.
Bảng 4.8. Số trứng cặp cha mẹ và tỷ lệ trứng nở
STT Chế phẩm
Khả năng sinh sản Số ấu trùng cặp cha
mẹ Số trứng
Tỷ lệ nở 1
NV 1 147,3 b
63,7 b 93,8 b
2 NV 2
127,7 c 62,9 b
80,3 c 3
NV 3 99,3 e
51,1 c 51,1 d
4 NV 4
101,3 d 56,2 c
56,9 d 5
Đối chứng 306,0 a
100,0 a 306,0 a
Qua bảng 4.8 cho thấy khả năng ức chế sinh sản của các chế phẩm neem đối với ngài gạo. Số trứng đẻ ra từ những cặp cha mẹ bị xử lý chế phẩm là thấp hơn nhiều so
với đối chứng. Hiệu lực ức chế sinh sản có thể đƣợc xếp hạng nhƣ sau: NV3 NV4 NV2 NV1 thể hiện qua số lƣợng trứng của NV3 là thấp nhất 99,3, kế đến là NV4
101,3, tiếp đến là NV2 127,7, NV1 có số lƣợng trứng là cao nhất 147,3, khác biệt rất có ý nghĩa so với đối chứng 306.
Mặt khác, ở đối chứng có tỷ lệ trứng nở là 100 , còn ở trứng đẻ ra từ những cặp cha mẹ bị xử lý chế phẩm thì chỉ có những tỷ lệ nở nhất định, cao nhất là ở NV1,
đến NV2, đến NV4, cuối cùng là NV3. Tuy nhiên NV3 và NV4 không khác nhau về
phƣơng diện thống kê học. Kết quả cũng tƣơng tự đối với NV1 và NV2.
Bảng 4.9. Trọng lƣợng nhộng trung bình g ở các nghiệm thức xử lý chế phẩm neem ở liều lƣợng 0,5g dm
3
STT Chế phẩm
Thế hệ Thứ 1
Thứ 2 1
NV 1 0,0258 b
0,0225 c 2
NV 2 0,0257 b
0,0235 b 3
NV 3 0,0242 c
0,0172 d 4
NV 4 0,0243 c
0,0168 d 5
Đối chứng 0,0283 a
0,0285 a
Nhận xét: Trong cùng một thế hệ, có sự khác biệt về trọng lƣợng nhộng giữa các chế phẩm, nhìn chung dƣới ảnh hƣởng của các chế phẩm đều cho trọng lƣợng
nhộng trung bình thấp hơn hẳn so với đối chứng. Cụ thể ở thế hệ 1, trọng lƣợng nhộng giảm dần theo thứ tự: Đối chứng NV1 = NV2 NV3 = NV4, ở thế hệ 2, giảm dần
theo thứ tự: Đối chứng NV2 NV1 NV3 = NV4. Trong cùng một chế phẩm cũng có sự khác biệt giữa thế hệ 1 và thế hệ 2, trọng
lƣợng nhộng trung bình ở thế hệ thứ 2 ln thấp hơn hẳn ở thế hệ thứ nhất. Từ thế hệ 1 đến thế hệ 2 trọng lƣợng nhộng trung bình giảm 0,0033 g; 0,0022 g; 0,007 g; 0,0075 g
tƣơng ứng với chế phẩm NV1, NV2, NV3, NV4. Còn đối với đối chứng khơng có sự khác biệt giữa thế hệ 1 và thế hệ 2.
Trọng lƣợng nhộng càng nhỏ nhộng càng suy yếu, kéo theo giảm kích thƣớc và khả năng sinh sản của thành trùng. Nhƣ vậy, các chế phẩm neem không những gây
chết, ức chế sinh trƣởng, sinh sản đối với ngài gạo mà còn làm giảm trọng lƣợng nhộng, không những ảnh hƣởng đến thế hệ cha mẹ mà còn ảnh hƣởng thế hệ con cháu
của chúng.
0.0258 0.0225
0.0257 0.0235
0.0243 0.0172
0.0243
0.0168 0.0283
0.0285
0.005 0.01
0.015 0.02
0.025 0.03
1 2
Thế hệ
Tr ọn
g lượ
ng n
hộ ng
tr un
g bì
nh g
NV1 NV2
NV3 NV4
Đối chứng
Biểu đồ 4.6. Trọng lƣợng nhộng trung bình ở các nghiệm thức xử lý chế phẩm neem ở liều lƣợng 0,5 g dm
3
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×