1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty 1. Vốn cố định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.14 KB, 59 trang )


Từ đó cho ta thấy rằng việc sử dụng và quản lý vốn của doanh nghiệp là tốt và tình hình tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh, phát triển theo hớng
đi lên. Tuy nhiên, thông qua Bảng cân đối kế toán của các năm, các khoản phải
thu và các khoản tạm ứng còn lớn, cần phải thu hồi lại hoặc thanh toán tạm ứng để huy động số vốn đó phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Qua Bảng cân đối kế
toán có thể thấy dòng ngời mua trả tiền trớc cho doanh nghiệp: - Năm 2001 là: 2.284.000.000 đồng
- Năm 2002 là: 5.134.000.000 đồng - Năm 2003 là: 4.558.000.000 đồng.
Số tiền trên là bên A ứng cho bên B đối với các Công trình còn đang thi công dở dang. Thực chất giá trị khối lợng hoàn thành của bên B thi công cho A
còn lớn hơn sè tiỊn bªn A cho øng tríc nªu trªn. Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng lợng vốn lu động trong tổng vốn chiếm
tỷ lệ rất lớn. Điều này cũng dễ hiểu vì nguyên vật liệu trong ngành xây dựng luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành công trình. Vì vậy, muốn sử dụng có
hiệu quả vốn thì công ty cần luôn tập trung vào công tác huy động, bảo quản và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu.
4.2. Tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty 4.2.1. Vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Giang Sơn trong những năm gần đây đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu trong bảng số liệu sau:
Bảng 6. Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty
Chỉ tiêu 1999
2000 2001
2002 2003
1. Doanh thu thuần triệu đồng 7.340
10.200 10.361
12.660 30.385
2. Lợi nhuận ròng triệu đồng 475
612 622
760 812
3. Vốn cố định bình quân 1.626
3.289 4.283
5.582 5.680
4. Hiệu suất vốn cố định 13 4,51
3,10 2,41
2,26 5,34
5. Hàm lợng vốn cố định 31 0,22
0,32 0,41
0,44 0,23
6. Hiệu quả sử dụng Vốn CĐ 23 0,29
0,18 0,14
0,13 0,12
Dựa vào bảng số liệu tính toán trên, chúng ta có nhận xét một cách tổng thể rằng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Giang Sơn có xu hớng
giảm. Hệ số sử dụng vốn cố định năm 1999 là 4,51 tức là 1 đồng vốn cố định sẽ tạo ra đợc 4,51 đồng doanh thu, nhng trong những năm tiếp theo thì hệ số
này giảm dần và xuống còn 2,26 trong năm 2002. Hơn nữa, chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định cho chúng ta thấy muốn đạt đợc 1 đồng doanh thu thì năm 1999
phải bỏ ra 0,22 đồng vốn cố định; và đã tăng lên đến 0,44 đồng trong năm 2002. Nhng đến năm 2003 lại giảm xuống còn 0,23 là do đầu t tập trung nhiều
vào khai thác mỏ chi kẽm. Nhìn tổng quát, chúng ta thấy rằng công ty tăng lợng vốn cố định lên thì
doanh thu sẽ tăng nhng với tốc độ không cao. Nh vậy, công ty cần phải có biện pháp khắc phục kịp thời ®Ĩ tËn dơng tèi ®a vµ triƯt ®Ĩ ngn vèn cố định góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho toàn công ty. Qua quá trình phân tích trên chúng ta có thể kết luận rằng, trong 4 năm
qua công ty đã sử dụng cha thực sự hiệu quả vốn cố định. Nguyên nhân là do các công trình xây dựng có bản thờng phải đầu t lớn vào máy móc thiết bị nhng
thời gian thi công dài và đặc biệt trong vài năm gần đây công ty đã phải đầu t thăm dò khoáng sản ở một số địa bàn trong và ngoài tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên,
vấn đề đặt ra là phải tìm biện pháp khắc phục tình trạng trên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của toàn công ty.
4.2..2. Vốn lu động Bảng 7. Tình hình sử dụng vốn lu động tại Công ty
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 1999
2000 2001
2002 2003
1. Tổng doanh thu 7.340
10.200 10.361
12.660 30.385
2. Doanh thu thuÇn 7.340
10.200 10.361
12.660 30.385
3. Lợi nhuận ròng 475
612 622
760 812
4. Vốn lu động bình quân 12.696
11.301 17.852
25.452 32.864
5. Số vòng quay của vốn LĐ 24 0,57
0,90 0,58
0,50 0,93
6. Mức đảm nhiệm TSLĐ 42 1,73
1,11 1,72
2,01 1,12
7. Hiệu quả sử dụng Vốn LĐ 34 0,037
0,054 0,034
0,030 0,021
ViƯc xem xÐt hiƯu qu¶ sư dơng vèn lu động là xem xét vốn lu động trong mối tơng quan với doanh thu, doanh thu thuần hay lợi nhuận đạt đợc vì doanh
thu hay lợi nhuận đều là mục đích của việc sử dụng vốn lu động và là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cđa doanh nghiƯp. Sư dơng cã
hiƯu qu¶ còng đồng nghĩa với việc có đạt đợc mục đích của công tác sử dụng vốn lu động hay không. Chúng ta xem xét các chỉ tiêu cụ thể trong bảng 7.
Căn cứ bảng 7 có thể thấy rằng cứ 1 đồng vốn lu động bình quân sẽ tạo ra đợc 0,57 đồng doanh thu trong năm 1999; 0,90 đồng năm 2000 nhng lại
giảm trong những năm tiếp theovà năm 2002 chỉ còn 0,50 đồng. Đặc biệt là năm 2003 con số trên đã tăng lên là 0,93. Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu
động của công ty không cao nhng nó thể giải thích là do vốn lu động bình quân tăng cao trong những năm gần đây. Khi quy mô lớn thì sự chuyển động của vốn
càng trở nên chậm hơn. Chính điều này cũng thể hiện thông qua chỉ tiêu số vòng chu chuyển của vốn lu động cúng giảm đi mặc dù lợi nhuận của công ty
tăng. Hơn nữa, chỉ tiêu mức đảm nhiệm tài sản lu động cho ta biêt để có đợc 1
đơn vị doanh thu sẽ cần bao nhiêu đơn vị vốn lu động. Nh vậy, qua bảng trên chúng ta thấy hệ số mức đảm nhiệm ngày càng tăng chứng tỏ hoạt động kinh
doanh của công ty trong vài năm gần đây không đạt hiệu quả. 5. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế

5.1. Các thành tựu chñ yÕu


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×