1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Các thành tựu chủ yếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.14 KB, 59 trang )


1. Tỉng doanh thu 7.340
10.200 10.361
12.660 30.385
2. Doanh thu thn 7.340
10.200 10.361
12.660 30.385
3. Lợi nhuận ròng 475
612 622
760 812
4. Vốn lu động bình quân 12.696
11.301 17.852
25.452 32.864
5. Số vòng quay của vốn LĐ 24 0,57
0,90 0,58
0,50 0,93
6. Mức đảm nhiệm TSLĐ 42 1,73
1,11 1,72
2,01 1,12
7. Hiệu quả sử dụng Vốn LĐ 34 0,037
0,054 0,034
0,030 0,021
Việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động là xem xét vốn lu động trong mối tơng quan với doanh thu, doanh thu thuần hay lợi nhuận đạt đợc vì doanh
thu hay lợi nhuận ®Ịu lµ mơc ®Ých cđa viƯc sư dơng vèn lu động và là mục đích cuối cùng của hoạt động s¶n xt kinh doanh cđa doanh nghiƯp. Sư dơng cã
hiƯu quả cũng đồng nghĩa với việc có đạt đợc mục đích của công tác sử dụng vốn lu động hay không. Chúng ta xem xét các chỉ tiêu cụ thể trong bảng 7.
Căn cứ bảng 7 có thể thấy rằng cứ 1 đồng vốn lu động bình quân sẽ tạo ra đợc 0,57 đồng doanh thu trong năm 1999; 0,90 đồng năm 2000 nhng lại
giảm trong những năm tiếp theovà năm 2002 chỉ còn 0,50 đồng. Đặc biệt là năm 2003 con số trên đã tăng lên là 0,93. Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu
động của công ty không cao nhng nó thể giải thích là do vốn lu động bình quân tăng cao trong những năm gần đây. Khi quy mô lớn thì sự chuyển động của vốn
càng trở nên chậm hơn. Chính điều này cũng thể hiện thông qua chỉ tiêu số vòng chu chuyển của vốn lu động cúng giảm đi mặc dù lợi nhuận của công ty
tăng. Hơn nữa, chỉ tiêu mức đảm nhiệm tài sản lu động cho ta biêt để có đợc 1
đơn vị doanh thu sẽ cần bao nhiêu đơn vị vốn lu động. Nh vậy, qua bảng trên chúng ta thấy hệ số mức đảm nhiệm ngày càng tăng chứng tỏ hoạt động kinh
doanh của công ty trong vài năm gần đây không đạt hiệu quả. 5. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế

5.1. Các thành tựu chủ yếu


Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH Giang Sơn đã có nhiều cố gắng trong việc đa ra những biện pháp để tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn của mình. Hiện nay, công ty đã đầu t nhiều cho việc mua sắm và hiện đại hoá máy
móc thiết bị, nhờ đó mà đã tiết kiệm đợc chi phí về nhân công, tiết kiệm đợc nguyên vật liệu.
Năng suất lao động, tiến độ cũng đã đợc nâng cao và đẩy nhanh rõ rệt, đặc biệt, chất lợng thi công công trình đã đợc đảm bảo và đợc khách hàng đánh
giá khá cao. Vì vậy, số lợng khách hàng có công trình thi công tìm tới công ty ngày càng nhiều, thị phần của công ty đã đợc mở rộng.
Trong công tác quản lý và sử dụng vốn cố định, Công ty TNHH Giang Sơn đã đầu t mua sắm mới một số máy móc thiết bị nh máy trộn bê tông, máy
rải nhựa. Công ty cũng đã lên kế hoạch khấu hao và đổi mới phơng pháp tính khấu hao cho phù hợp.
Trong công tác quản lý vốn lu động, thành tựu nổi bật nhất là đáp ứng đ- ợc đầy đủ nhu cầu vốn lu động cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn lu động
của công ty nằm hầu hết ở nguyên vật liệu, do vậy công ty đã cố gắng huy động và sử dụng nguồn lực này một cách hợp lý và tiết kiệm.
Kết quả là đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện. Công ty luôn khuyến khích công nhân làm theo năng lực, h-
ởng theo lao động. Thu nhập của ngời lao động đã tăng rõ rệt phần nào bảo đảm đợc đời sống cho họ và gia đình.
Công ty TNHH Giang Sơn luôn luôn làm tròn trách nhiệm, nghĩa vụ của mình với nhà nớc. Hiện nay, giá trị sản lợng và doanh thu của công ty không
ngừng tăng lên, nộp ngân sách đủ, đúng hạn, góp phần không nhỏ vào việc tăng doanh thu cho ngân sách quốc gia.
Công ty có hớng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý để có thể nâng cao hiệu quả làm việc của họ. Ban giám đốc đã linh hoạt, nhạy bén sáng
tạo nắm bắt thị trờng, có đờng lối chiến lợc đúng đắn, sử dụng lao động phù hợp với tay nghề của họ. Từ đó phát huy hết khả năng lao động của từng ngời.
Đội ngũ cán bộ có trình độ kĩ s, đội ngũ công nhân có kĩ thuật cao. Nhờ vậy, công ty đã lập đợc những kế hoạch huy động, sử dụng vốn một cách tiết kiệm
nhất. Công ty đã làm tơng đối tốt công tác thanh toán với khách hàng nên mặc dù trong thực trạng thanh toán khó khăn nh hiện nay ở nớc ta các khoản phải
thu của Công ty đã giảm, đa đợc nhiều vốn vào sản xuất kinh doanh.

5.2. Các hạn chế chủ yếu


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×