Tải bản đầy đủ - 36 (trang)
Đặc điểm và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Một số kết quả kinh doanh của Công ty

Đặc điểm và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Một số kết quả kinh doanh của Công ty

Tải bản đầy đủ - 36trang

thực hiện rồi phổ biến đến các phân xưởng bên dưới những hoạt động cụ thể. Phó giám đốc là người giúp việc và có thể thay mặt giám đốc trong việc ra
quyết định trong trường hợp giám đốc vắng mặt.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: - Chức năng:
+ Tham mưu, giúp đỡ giám đốc trong việc thăm dò thị trường mới + Thu thập các thơng tin có liên quan về nhóm khách hàng mục tiêu
này + Xây dựng các kế hoạch sản xuất và xuất khẩu theo các đơn hàng
của khách quốc tế. + Quản lí việc nhận nguyên phụ liệu nhập vào và thành phẩm xuất
ra. - Nhiệm vụ:
+ Nhận các mẫu thiết kế do các bạn hàng nước ngoài giao cho. + Soạn thảo các hợp đồng và thanh toán các hợp đồng kinh tế.
+ Cung ứng nguyên vật liệu cho công nhân sản xuất. + Làm các thủ tục hải quan để xuất hàng ra nước ngoài.
+ Tổ chức chào hàng quảng cáo và tham gia các hội chợ thương mại
quốc tế, các hội trợ triển lãm chuyên nghành.

2.1.4. Đặc điểm và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty


STT Đơn vị
Lao động định biên
Lãnh đạo, quản lý…
Nhân viên Công
nhân 1
Ban giám đốc 2
2 2
Đảng ủy cơng đồn 3
3 4
Phòng TCKT 10
1 9
5 Phòng kĩ thuật
12 2
10 6
Phòng kinh doanh 10
2 8
7 Văn phòng cơng ty
48 14
34 9
Phân xưởng 610
2 8
600 10
Chi nhánh Hà Nội 5
1 4
11 Chi nhánh Vĩnh Phúc
6 1
5 12
Chi nhánh Phú Thọ 6
1 5
13 Chi nhánh Hải Phòng
8 2
6
Biểu hình 2: Bảng cơ cấu nguồn nhân lực của công ty cổ phần may xnk Sông Đà.
Số lượng công nhân viên đều tăng qua các năm với tỷ lệ biến động không đáng kể, do đặc điểm của nghành may mặc đòi hỏi sự kiên trì, khéo
léo và tỉ mỉ nên tỷ lệ lao động nữ ln chiếm đa số, trung bình chiếm 91,9
Lê Mạnh Hiệp Lớp: K40 -C1
tổng số lao động tồn cơng ty. Độ tuổi từ 16 đến 35 chiếm tỷ lệ lớn, trung bình chiếm 85,6 chứng tỏ cơng ty có đội ngũ lao động trẻ, độ tuổi trên 50
thì rất ít.
Số lao động tốt nghiệp PTTH và các trường trung cấp nghề chiếm tỷ lệ lớn bao gồm 600 công nhân làm trong các phân xưởng, họ hầu hết được
tuyển vào công ty và được đào tạo từ đầu và đào tạo chun mơn hóa theo dây chuyền sản xuất, cán bộ có trình độ đại học chiếm số ít, họ chủ yếu là
nhân viên các phòng kinh doanh XNK, Tài chính-kế tốn, phòng kỹ thuật và quản đốc các phân xưởng đã được đào tạo lại và có kinh nghiệm lâu năm
trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc.Số lượng này có 120 người chiếm 14 nguồn nhân lực của công ty.Với đội ngũ lao động trẻ, nhiệt tình được
đào tạo chuyên sâu và ngày càng gia tăng, cơng ty ngày càng có nhiều lợi thế trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất ra nhiều chủng loại mặt
hàng đa dạng hơn cũng như tăng khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty.

2.1.4. Một số kết quả kinh doanh của Công ty


Lê Mạnh Hiệp Lớp: K40 -C1
BIỂU HÌNH 3: BẢNG chØ tiªu tài chính về hoạt động kinh doanh của Công ty
Các chỉ tiêu Đơn vị
Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
Kế hoạch năm 2007 1. Giá trị tổng sản lợng
Tr.đ 420.674
432.191 498.376
585.000 660.500
665.000 2. Tỉng doanh thu
Tr.® 379.898
432.048 437.318
558.981 640.700
22.150.000 3. Nộp ngân sách
Tr.đ 8.698
17.194 20.161
14.228 36.000.000
4. Kim ngạch xuất khẩu USD
13.667.296 14.134.877
15.100.000 17.021.075
20.700.000 5. Kim ng¹ch nhËp khÈu
USD 119.013
12.613.305 23.996.000
10.623.162 16.148.000
6. Sản lợng sản phẩm chính - Sợi
- Sản phẩm dệt - Vải thành phẩm
Tấn SP
Kg 9.178
5.200.000 1.475.540
10.097 4.688.901
1.595.096 12.350
4.141.000 2.500.000
13.714 5.275.090
3.014.233 14.690
5.628.000 6.500.000
16.000 5.630.000
8.000.000 7. Lợi nhuận
Tr.đ 1.659
2.100 2.200
2.300 8. Lao động bình quân
Ngời 5.329
5.218 4.299
4.625 4.779
9. Thu nhập bình quân năm đngth
812.000 950.000
1.100.000 1.250.000
1.250.000 10. Tổng quỹ tiền lơng năm
Tr.đ 44.589
50.652 53.054
57.821 58.000
Lờ Mnh Hip Lp: K40 -C1
Qua bảng số liệu trên, giá trị tài sản lưu động của công ty tăng dần qua các năm, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, sản lượng các mặt
hàng chủ lực của công ty tăng. Năm 2006 đạt 5.275.090 sản phẩm. Với chức năng xuất khẩu trực tiếp, kim nghạch xuất khẩu của công ty ngày càng tăng
với mặt hang chủ yếu là sản phẩm dệt kim. Giá trị sản lượng năm 2004 so với năm 2003 tăng 6,3, năm 2005 so với năm 2004 tăng 14,8, đặc biệt
năm 2006 lên tới 17,8.
Cùng với nó tổng doanh thu hàng năm tăng là: 15,4, đặc biệt năm 2006 tăng 17,8. Kim nghạch xuất khẩu năm 2004 tăng 2,4; nhưng đến
năm 2006 lên tới 12,7. Qua phân tích trên ta thấy công ty đã đặc biệt chú trọng vào việc xuất
khẩu, đẩy kim nghạch xuất khẩu tăng lên làm tăng thu nhập cho công ty. Mặt khác sản phẩm của cơng ty ln được người tiêu dùng đón nhận và tín
nhiệm nên doanh thu lợi nhuận tăng đều qua các năm. Năm 2004 đạt 2,5 tỷ đồng vượt kế hoạch 500 và thu nhập của người lao động trong công ty
cũng tăng theo.
Công ty luôn xác định “chất lượng sản phẩm là sự sống còn đối với cơng ty”. Những mặt hàng chủ lực của công ty được ưu tiên đầu tư đúng hướng.
2.2. Thực trạng hoạt động phát triển khách hàng của Mỹ cho mặt hàng may mặc sẵn của công ty May xnk Sông Đà
2.2.1. Phân đoạn thị trường và thị trường xuất khẩu hàng may mặc sẵn sang Mỹ của công ty May xuất nhập khẩu Sông Đà
2.2.1.1. Phân đoạn thị trường Mỹ cho mặt hàng may mặc sẵn của công ty May xuất nhập khẩu Sông Đà
Phân đoạn thị trường Mỹ cho mặt hàng may mặc sẵn mà công ty hiện nay đang nhắm tới là tầng lớp những người trẻ tuổi, thanh thiếu niên và một
bộ phận những khách hàng ở độ tuổi trung niên. Đa số những khách hàng này là những người có thu nhập thấp hoặc ở mức trung bình ở Mỹ. Ở thị
trường Mỹ, công ty đang kinh doanh những mặt hàng may mặc sau: áo sơ mi, áo T-shirt, polo shirt, áo jacket.
Với mặt hàng áo T-shirt, polo shirt, áo jacket chủ yếu là các gam màu sang, nóng là những mặt hàng dành cho những khách hàng trẻ, chủ yếu ở độ
Lê Mạnh Hiệp Lớp: K40 -C1
tuổi thanh niên nên mẫu mã đa dạng và nhanh được thay đổi do đặc điểm thị hiếu của nhóm khách hàng này.
Với mặt hàng áo sơ mi thì chủ yếu khách hàng là những người lớn tuổi, làm việc tại các văn phòng, cơng sở.
Ngồi ra, cơng ty cũng bắt đầu hướng tới những đối tượng khách hàng khác như trẻ em với mặt hàng quần áo bò là sản phẩm mới của công ty được
xuất khẩu sang Mỹ vào năm 2006
2.2.1.2. Thị trường xuất khẩu hàng may mặc sang Mỹ của công ty may xuất nhập khẩu Sông Đà
Với việc Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO thì mọi quy định về hạn nghạch vào thị trường
Mỹ đã được bãi bỏ. Cơ hội mở ra rất lớn cho nghành dệt may Việt Nam nói chung và cơng ty may xuất nhập khẩu Sơng Đà nói riêng.
Hiện nay, các hợp đồng của các khách hàng ở Mỹ của công ty ngày càng nhiều lên nhưng bên cạnh đó các yêu cầu về sản phẩm và thời gian giao
hàng cũng ngày càng khắt khe hơn. Các hợp đồng này chủ yếu là các hợp đồng gia cơng thương mại, còn các hợp đồng xuất khẩu trực tiếp sang thị
trường Mỹ thì ít hơn rất nhiều. Thị trường xuất khẩu hàng may mặc sang Mỹ của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Biểu hình 4:Một số khách hàng Mỹ của cơng ty năm 2007
Đơn vị tính: USD
STT Tên khách hàng
Thành Phố Tên sản phẩm
Hình thức xuất
Kim ngạch
1 John Keler
NewYork Áo sơ mi
Gia công 39.952
2 Gonnix
NewYork Áo jacket
Gia công 15.104
3 Logat
Chicago Áo sơ mi
Gia công 57.681
4 Jenni
Chicago Áo jacket
Gia công 40.769
5 Alex
Oashington Áo T-shirt
Trực tiếp 6.241
6 Kelly
Califonia Quần áo bò trẻ em
Gia cơng 18.231
7 Negot
Califonia Áo sơ mi
Trực tiếp 17.039
8 Vadire
Arizona Quần áo bò trẻ em
Gia cơng 96.210
9 Socrle
Arizona Áo Polo Shirt
Trực tiếp 3.303
Nguồn: Phòng kinh doanh XNK cơng ty xuất nhập khẩu Sông Đà
2.2.2. Các sản phẩm may mặc xuất khẩu sang thị trường Mỹ của công ty May xuất nhập khẩu Sông Đà
Lê Mạnh Hiệp Lớp: K40 -C1
Với những mặt hàng đã có mặt trên thị trường Mỹ như: áo sơ mi, áo jacket, áo T-shirt, áo Polo shirt thì vào năm 2006 cơng ty đã có thêm mặt
hàng mới là mặt hàng quần áo bò dành cho trẻ em, giúp cho danh mục mặt hàng của công ty tăng lên, khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn hơn.
Như vậy, cho đến nay thì cơng ty xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm may mặc sau:
- Áo sơ mi - Áo jacket
- Áo T-shirt, áo Polo shirt - Quần áo bò trẻ em.

2.2.3. Giá các sản phẩm may mặc xuất khẩu sang Mỹ của công ty


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm và cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Một số kết quả kinh doanh của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(36 tr)

×