1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Thẩm định luận chứng kinh tế - kỹ thuật.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


2.2 Thẩm định luận chứng kinh tế - kỹ thuật.


Thẩm định sự cần thiết phải đầu t. - Thẩm định mục tiêu của dự án.
- Thẩm định về phơng diện thị trờng của dự án. Thẩm định về phơng diện kỹ thuật.
- Về quy mô dự án. - Về công nghệ và trang thiết bi.
- Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác. - Về địa điểm và giải pháp xây dựng dự án.
- Về tiến độ thực hiện dự án. - Về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án.
Thẩm định nội dung kinh tế tài chính của dự án: Trong phần này cán bộ thẩm định tập trung đi sâu xem xét:
+ Nhu cầu vốn đầu t của dự án. + Phơng án vốn của mỗi dự án.
+ Tính toán hiệu quả tài chính của dự án. + Kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp.
- Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho dự án: Tổng vốn đầu t tập là tập hợp toàn bộ chi phí góp phần tạo nên thực thể
công trình sẵn sàng đa vào khai thác sử dụng. Thành phần vốn bao gồm Vốn cố định và vốn l động.
- Vốn cố định: Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án. + Vốn chuẩn bị đầu t: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập và thẩm định
dự án. + Vốn chuẩn bị xây dựng:
. Chi phí ban đầu về đất đai. . Chi phí khảo sát thiết kế và thẩm định thiết kế.
11
. Chi phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t. . Chi phí xây dựng đờng điện nớc, thi công..
+ Vốn thực hiện đầu t: . Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng lắp
đặt thiết bị. . Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị vận chuyển về chân công trình,
bảo quản thiết bị. . Chi phí quản lý, giám sát thực hiện đầu t.
. Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao. . Chi phí huy động vốn: các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí phải trả
trong thời gian thực hiện đầu t. - Vốn lu động: là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khi kết
thúc giai đoạn đầu t. Gồm: + Vốn sản xuất: Tiền nguyên vật liệu, nhiên liệu...
+ Vốn lu thông: Sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho. - Vốn dự phòng: Để xác định đuợc nhu cầu vốn đầu t Ngân hàng ớc tính
chi phí từng loại dựa trên khối lợng công việc, đơn giá định mức hay căn cứ giá cả thị trờng. Việc xác định tổng mức đầu t có ý nghĩa đối với Ngân hàng ở cả 2
trờg hợp: nếu xác định tổng mức đầu t thấp hơn so với thực tiễn thì khi thực hiện đầu t sẽ phát sinh thiếu vốn, dự án không hoạt động đợc. Trờng hợp xác
định mức đầu t lớn hơn sẽ cấp thừa cho doanh nghiệp. gây thừa vốn không cần thiết và doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi suất cao.
Phơng án vốn của doanh nghiệp và tiến độ bỏ vốn. - Doanh nghiệp có thể xác định tài trợ dự án của mình từ các nguồn vốn:
+ Vốn tự có. + Vốn ngân sách cấp.
+ Vốn vay. - Tiến độ bỏ vốn đợc thực hiện theo tiến độ thực hiện đầu t.
Tính toán hiệu quả tài chÝnh cđa dù ¸n.
12
- Xem xÐt c¸c biĨu tÝnh to¸n của doanh nghiệp. + Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xây lắp khối lợng, đơn giá và
chi phí. + Chi phí mua sắm thiết bị loại thiết bị, số lợng, đơn giá.
+ Chi phí khác. + Biểu tính vốn lu động.
+ Tổng chi phí sản xuất. + Doanh thu.
+ Dự trù lỗ lãi. + Thời gian hoàn vốn.
- Các kết luận cần rút ra: + Dự án đã đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha ?
+ Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyªn nhiªn vËt liƯu ? + Tû lƯ trÝch khÊu hao đã hợp lý cha ?
+ Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp ? + Tỷ lệ đạt công suất qua các năm ?
+ Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ? Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán bộ
thẩm định tài chính dự án giúp lợng hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp cho các nhận định về dự án có tính chính xác và khoa học.
V- Phơng pháp thẩm định tài chính dự án.
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án, về lý thuyết cũng nh trong thùc tiƠn, ngêi ta thêng sư dơng 4 phơng pháp sau:
- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng NPV. - Phơng pháp tỷ suất nội hoàn IRR.
- Thời gian hoàn vốn PP. - Chỉ số doanh lợi PI.
13
1- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng NPV.
Giá trị hiện tại ròng của một dự án là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t.
NPV = - C +
= - C +
C
1
, C
2
...C
n
là các luồng tiền ròng dự tính trong tơng lai. C
là vốn đầu t ban đầu. r là tỷ lệ chiết khấu.
n là số năm hoạt động của dự án. Có 1 dự án hoặc dự án độc lËp nhau lùa chän khi NPV 0
NPV 0 : Loại bỏ dự án. NPV = 0 : Tuỳ từng hoàn cảnh mà ra quyết định cụ thể.
Nếu có 2 hoặc nhiều dự án loại trừ nhau thì ta chọn dự án có NPV max và dơng.
Ưu điểm. - Tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Cơ sở để lựa chọn các dự án là lợi nhuận giúp chúng ta lựa chọn đợc các dự án phù hợp với mục tiêu hoạt động của các nhà đầu t.
Nhợc điểm. - Không mang tính thực tiễn nằm trong giá trị quy mô vốn không hạn chế,
ở các nớc đang phát triển nhất là trong điều kiện nớc ta các nhà đầu t bị hạn chế bởi khả năng vốn tự có và khả năng vay nợ
- Phơng pháp này các dự án có thời gian hoàn trả và quy mô vốn khác nhau nên lợi nhuận không phản ánh chính xác mức độ tốt hơn hay kém hơn của
các dự án hay nói cách khác là cha cho ta biết mức độ sinh lời của bản thân dự án.
- Hai dự án có mức độ rủi ro khác nhau nhng l¹i sư dơng chung mét tû lƯ chiÕt khÊu là không phù hợp.
14
- Lãi suất đo lờng chi phí cơ hội của vốn bằng lãi suất thị trờng, cho nên việc giữ nguyên một tỷ lệ chiết khấu cho cả thời kỳ hoạt động của dự án là
không hợp lý.
2- Phơng pháp tỷ lệ nội hoàn. IRR
Tỷ lệ nội hoàn còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của dự ¸n. VỊ kü tht tÝnh to¸n IRR cđa mét dù án là tỷ lệ chiết khấu mà
tại đó NPV = 0.
2.1 Trờng hợp dự án đầu t có những luồng tiền kỳ hạn bằng nhau. IRR đợc tính nh sau khi cho NPV = 0
C =
Tõ ®ã ta íc tÝnh giá trị IRR
2.2 Trờng hợp dự án có những luồng tiền trong tơng lai không bằng nhau: Để tìm IRR trông trờng hợp này ta áp dụng phơng pháp nội suy tuyến
tính.
Chọn 2 lãi suất bất kỳ i
1
và i
2
: i
1
i
2
Tơng ứng với i
1
tìm NPV
1
Tơng ứng với i
2
tìm NPV
2
IRR = i
1
+ + Nếu 2 dự án độc lập nhau thì dự án có IRR
chi phí cơ hội sẽ đợc lựa chọn.
+ Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR max. Ưu điểm.
- Tính đến giá trị thời gian của tiền. - Đo bằng tỷ lệ là tỷ lệ quen thuộc với các nhà đầu t.
Nhợc điểm. - Không cho biết giá trị tuyệt đối về lợi nhuận của các dự án dẫn đến nhà
đầu t nhiều khi nhà đầu t sẽ bỏ qua dự ¸n cã lỵi nhn lín nhng tû lƯ sinh lêi thấp.
15
- IRR chỉ cho biết đợc tỷ lệ sinh lời trung bình dài hạn mà không cho biết dao động của tỷ lệ sinh lời trong thời kỳ ngắn hạn.
- Trong nhiều trờng hợp nó cho nhiều giá trị IRR cùng thoả mãn lớn hơn chi phí cơ hội do dòng tiền đổi dấu nhiều lần, điều đó sẽ khó lựa chọn IRR hiệu
quả nhất.
Lu ý: Trong trờng hợp có sự xung đột giữa 2 phơng pháp NPV và IRR thì việc lựa chọn dự án theo NPV cần đợc coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của dự án vì phơng pháp NPV u việt hơn phơng pháp IRR.
3- Phơng pháp chỉ số doanh lợi PI
PI đợc tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập ròng hiện tại so với vốn đầu t ban đầu.
Công thức xác định nh sau: PI =
PV: Thu nhập ròng hiện tại. P : Vốn đầu t ban đầu.
với PV = NPV + P Về nguyên tắc, dự án khả thi phải là dự án có PI 1 tức là giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập trong thời kỳ phân tích tại thời điểm bắt đầu vận hành dự án phải lớn hơn số vốn đầu t ban đầu đã bỏ ra. Tuy nhiên thực tế ngời ta chỉ chấp
nhận những dự án có PI nào đó mà chỉ số này đáp ứng đợc yêu cầu của ngân hàng thơng mại đối với chủ đầu t chỉ số doanh lợi chấp nhận đợc.
Chỉ tiêu PI phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ đầu t nhng vẫn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu áp dụng đợc. Phơng pháp này
có nhiều u điểm hơn phơng pháp IRR.
4- Phơng pháp thời gian hoàn vốn. PP
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu t ban đầu.
Công thức: t = +
16
Theo phơng pháp này thì thời gian hoàn trả càng thấp thì dự án càng hấp dẫn hơn.
Ưu điểm: - Đơn giản dễ áp dụng, dễ hiểu.
- Giúp chóng ta chän ra dù ¸n Ýt rđi ro nhÊt trong các dự án loại trừ nhau vì các dòng tiến càng xa thời điểm hiện tại thì càng nhiều rủi ro hơn do đó chọn dự
án nào có thời gian hoµn vèn nhanh nhÊt còng cã nghÜa lµ chän dự án ít rủi do nhất.
- Tiết kiệm đợc chi phí do không phải dự đoán dòng tiền của cả chu kỳ hoạt động của dự án.
- Trong điều kiện hạn chế về vốn đầu t thì chọn dự án có thời gian hoàn trả nhanh nhất sẽ góp phần làm tăng vòng quay của vốn và không bị bỏ qua các cơ
hội đầu t khác.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những dự án có thời gian hoạt động ngắn, quy mô vốn nhỏ, có hao mòn lớn. Tuy nhiên, phơng pháp này có nhiều
nhợc điểm hơn so với 3 phơng pháp trên.
Nhợc điểm: - Không tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Bỏ qua các dòng tiền tơng lai sau thời gian tiêu chuẩn. - Quy tắc lựa chọn dự án rất mơ hồ, thiếu rõ ràng : không cho biết thời
điểm bắt đầu tính là bắt ®Çu ®Çu t hay kÕt thóc ®Çu t dÉn ®Õn sai lệch sau khi ra quyết định.
- Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ đầu t.
Tóm lại: Mỗi phơng pháp thẩm định tài chính dự án đều có nhữg u nhợc điểm nhất định để có thể đa ra đợc một kết quả thẩm định chính xác và hiệu quả
thì cần kết hợp tất cả các phơng pháp trên vì chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau giúp ngời thẩm định đa ra đợc kết luận khách quan và chính xác nhất.
VI- Chất lợng thẩm định tài chính dự án và các nhân tố ảnh h- ởng.
17
1- Chất lợng thẩm định tài chính dự án.
Nh chúng ta đã biết hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại là nhận tiền gửi và cho vay, trong đó cho vay là hoạt động tạo nên lợi nhuận chủ yếu
cho ngân hàng. Vì vậy phơng châm hoạt động an toàn hiệu quả luôn đợc các ngân hàng thơng mại đặt lên hàng đầu. Nhất là trong điều kiện hiện nay khi khê
đọng, nợ quá hạn...đã trở thành vấn đề bức xúc không chỉ cho mỗi ngân hàng mà còn cho toàn xã hội. Tình trạng hàng loạt các ngân hàng trên thế giới bị phá
sản do tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi ở mức cao đã là tiếng chuông cảnh tỉnh cho mỗi ngân hàng phải nâng cao hiệu quả hoạt động mà cụ thể ở đây là nâng cao
chất lợng tín dụng. Để có đợc điều đó thì việc nâng cao hiệu quả thẩm định dự án mà quan trọng nhất là thẩm định tài chính phải đợc đặt lên hàng đầu.
Thẩm định dự án nhằm giúp ngân hàng đa ra một quyết định cho vay có chất lợng cao. Hoạt động thẩm định đợc coi là có chất lợng khi nó giúp Ngân
hàng tìm ra đợc những dự án có hiệu quả tài chính để cho vay nhằm bảo đảm mục tiêu lợi nhuận và an toàn. Mỗi Ngân hàng đều dựa trên quy trình thẩm định
chung nhất mà đa ra quy trình thẩm định phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình và ở mỗi dù ¸n kh¸c nhau, trong tõng lÜnh vùc kh¸c nhau sẽ có những ph-
ơng pháp thẩm định khác nhau nhằm đạt đợc chất lợng thẩm định cao nhất. Bất cứ một Ngân hàng nào cũng muốn nâng cao chất lợng thẩm định dự án nhng
trong quá trình thực hiện công tác thẩm định lại có rất nhiều các yếu tố ảnh h- ởng đến chất lợng thẩm định tài chính cả chủ quan và khách quan.
2- Các nhân tố ảnh hởng. 2.1 Thông tin.
Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đến vay vốn Ngân hàng đều phải có ph-
ơng án hoạt động sản xuất kinh doanh đã đợc soạn thảo kỹ. Để nhận đợc các khoản vay từ phía ngân hàng, không chỉ đòi hỏi dự án phải đạt hiệu quả cao, ít
rủi ro tiềm ẩn mà còn cần thiết doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững mạnh trong quá khứ và hiện tại. Mọi yếu tố trên không ít nhiều đã ảnh hởng đến
các số liệu, các nội dung trong các báo cáo tài chính, thuyết minh giải trình dự án và những thông tin khác mà bản thâ doanh nghiệp, dự án cung cấp là không
đầy đủ, thiếu trung thực.
18
Nguyên nhân từ phía ngân hàng. Quy trình ngân hàng thẩm định dự án bao gồm 2 giai đoạn: Thu thập các tài
liệu, thông tin cần thiết cho phân tích, đánh giá doanh nghiệp, dự án; tiến hành sắp xếp thông tin theo các nội dung thẩm định. Hai công đoạn này có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và trên thực tế thờng xuyên đem lại kết quả, thông tin không cân xứng phiến diện, không đảm bảo độ tin cậy.
Hiện nay, việc thu nhập thông tin, thành lập hồ sơ khách hàng đều do cán bộ thẩm định ngân hàng đảm nhiệm. Mọi nguồn thông tin ngân hàng có đợc
phần lớn dựa vào các tài liệu mà ngời vay gửi đến. Đồng thời, ngân hàng dựa vào nguồn thông tin đại chúng về doanh nghiệp mà các thông tin này không
mang tính pháp lý, chỉ có ý nghĩa tham khảo khi phân tích đánh giá. Bên cạnh đó, việc sàng lọc, xử lý thông tin của ngân hàng nhiều khi cha cẩn thận, do vậy
cha phát hiện ra đợc những méo mó trong các dự án mà doanh nghiệp gửi đến. Vấn đề này dẫn đến sự tính toán thiếu chính xác mức hiệu quả dự án của các
ngân hàng.
Nguyên nhân khách quan. Một lĩnh vực thông tin khác cũng hết sức quan trọng và cần thiết đối với
công tác thẩm định là thông tin về chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Nhà n- ớc, ngành, địa phơng, thông tin về lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, môi
trờng kinh doanh của dự án, thông tin mang tính pháp luật có liên quan tới quản lý, đầu t dự án nh luật đầu t, thơng mại, hợp đồng kinh tế, đất ®ai. ..Trong ®iỊu
kiƯn nỊn kinh tÕ níc ta cßn cha phát triển nh hiện nay, mạng lới phơng tiện, trang thiết bị thu thập thông tin, phìng ngừa rủi ro để trợ giúp cho các ngân
hàng. Thêm vào đó, sự sửa đổi, bổ sung các loại thông tin này hầu nh cha đợc cập nhật liên tục.
Mọi nguyên nhân trên quy tụ lại đều dẫn tới vấn đề thiếu hụt th«ng tin, th«ng tin kÐm trung thùc, th«ng tin kh«ng đầy đủ. Thực tế này dẫn đến các báo
cáo thẩm định dự án của ngân hàng trên nhiều phơng diện còn phiến diện, thiếu chuẩn xác.
2.2 Kiến thức chuyên môn, năng lực thẩm định, phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định.
19
Ngân hàng với t cách là ngời cho vay, đồng thời là ngời phân tích tín dụng sẽ phải chịu trách nhiệm chính về chất lợng các khoản tín dụng. Tất nhiên
không một ngân hàng nào mong muốn đơng đầu với các món vay quá hạn, có vấn đề. Song thẩm định tài chính không phải đơn giản, đòi hỏi cán bộ thẩm định
không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh vực cho vay, đầu t của ngân hàng mà còn phải biết vận dụng những kiến thức bổ
trợ khác luật, thuế môi trờng...phục vụ cho quá trình thẩm định. Thực tế cho thấy, có những cán bộ thẩm định ngân hàng khá bối rối khi phải phân tích đánh
giá dự án trên các vấn đề không thuộc phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách. Điều này khiến cho cán bộ thẩm định dự án cha đa ra đợc những lời nhận xét, đánh
giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện, tổng hợp về mọi mặt của dự án, cha có khả năng dự đoán những rủi ro tiềm tàng.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn bị chi phối bởi t tởng truyền thống, rất cổ điển của ngân hàng, sẽ dễ dàng hơn, tin cậy hơn khi phát tiền vay cho khách
hàng lâu năm và đã từng vay vốn của ngân hàng trứoc đó, nên nhiều khi không xem xét một cách kỹ càng tính khả thi của các dự án vay vốn. Kết quả là ngân
hàng chỉ dựa vào mối quan hệ sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp mà thẩm định dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm.

2.3 Phơng pháp và chỉ tiêu thẩm định.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×