1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

12. 2001 Sè d 12. 2001 Sè d

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


biểu 1 - Tổng quan nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ VNĐ, TriƯu USD.
ChØ tiªu 31. 12. 2000

31. 12. 2001 Sè d


Tû trọng Số d
Tỷ trọng Tăng Giảm
1. Việt Nam Đồng 11456
32,6 13154
28,4 14,8
2. Ngo¹i tƯ 1824
2363 Ngo¹i tƯ quy VND
23687 67,4
33118 71,6
29,5 Tổng Quy VND
35143 100
46272 100
31,7 Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.
Nguồn vốn ngoại tệ đạt 2363 triệu USD tơng đơng 33118 tỷ VND, chiếm 71,6 tổng nguồn vốn, tăng 29,5 so với cuối năm trớc.
- Nguồn vốn VND đạt 13154 tỷ đồng, chiếm 28,4 tổng vốn, tăng 14,8. So với 31 12 2000 cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ và VND trong tổng nguồn
thay đổi nh sau: tỷ trọng vốn ngoại tệ tăng từ 67,4 lên 71,6; ngợc lại tỷ trọng vốn VND giảm từ 32,6 xuống còn 28,4.
Vốn huy động: năm 2001 Vốn huy động từ thị trờng I và thị trờng II đạt 40409 tỷ quy VND chiếm
87,3 tổng nguồn vốn, tăng 44 so với cuối năm 2000. Nếu loại trừ yếu tố tỷ giá thì tốc độ tăng là 36,1.
+ Vốn huy động từ thị tr ờng I:
Trong năm 2001 Ngân hàng Nhà nớc 5 lần hạ giá trần lãi suất cho vay vì vậy lãi suất huy động của Ngân hàng ngoại thơng cũng liên tiếp hạ thấp nhng
nguồn vốn từ thị trờng I vẫn tăng liên tục ở mức cao. Tổng nguồn vốn huy động trên thị trờng này đạt 33532 tỷ quy VND, tăng 45 so với năm 2000. So với 31
12 2000 tỷ trọng vốn trên thị trờng I trong tổng nguồn vốn tăng lên đáng kể từ 65,8 lên 72,5. Nguồn vốn ngoại tệ đạt 1735 triệu USD, tăng 47. Nguồn
vốn VND đạt 9217 tỷ, tăng 18,2.
26
biểu 2 - Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ VND.
ChØ tiªu 31. 12. 2000

31. 12. 2001 Sè d


Tû träng Số d
Tỷ trọng Tăng
giảm
Tổng nguồn vốn
35143 100
46272 100
31,7 I- Vốn ®iỊu lƯ c¸c q
1604 4,6
1874 4,1
16,9 II- Vèn huy ®éng
28057 79,8
40409 87,3
44,0 1. Tõ thÞ trêng I
23119 65,8
33532 72,5
45,0 - TiỊn gưi c¸c tỉ chøc
12989 37,0
19957 43,1
53,5 - TiÕt kiệm và kỳ phiếu
10130 28,8
13595 29,4
34,2 2. Từ thị trờng II
4920 14
6848 14,8
39,3 - NHNN
1054 3
1620 3,5
53,7 - NSNN
771 2,2
833 1,8
8 - TCTD
3092 8,8
4395 9,5
42,1 III- Vèn kh¸c
5483 15,6
3989 8,6
-27,2 Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.
TiỊn gưi cđa c¸c tỉ chøc: chđ u cđa c¸c tổ chức kinh tế đạt 19957 tỷ quy VND chiếm 43,1 trong tổng nguồn vốn - tơng đối cao so với mức 37
năm 2000. Vì đây là nguồn vốn có chi phí rẻ nên việc tăng tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn làm giảm tơng đối chi phí huy động của NHNT. So
với năm 2000 nguồn vốn này tăng 53,5.
Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn tiền gửi bằng ngoại tệ là 71,8, nhanh hơn rất nhiều so với nguồn tiền gửi bằng VND 16,9. Nguyên nhân là do
xuất khẩu đợc đẩy mạnh, nhập khẩu có phần hạn chế trong năm 2001 nên các tổng công ty và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thu tiền ngoại tệ, tăng số d tiền
gửi tại ngân hàng.
Vốn huy động tiết kiệm và kỳ phiếu, trái phiếu.
27
Đạt 13595 tỷ quy VND. Mặc dù lãi suất hạ liên tục nhng nguồn huy động tiết kiệm từ dân c vẫn tăng 34,2. Tuy nhiên. tốc độ tăng năm nay chậm hơn so
với tốc độ tăng trong năm 2000 96.
Nguồn vốn huy động tiết kiệm ngoại tệ đạt 817 triệu USD bằng 11454 tỷ quy VND. Huy động tiết kiệm VND đạt 2141 tỷ đồng. Trong những tháng cuối
năm 2001 do tốc độ hạ lãi suất tiền gửi VND nhanh hơn so với ngoại tệ nên dân c có xu hớng chuyển hoá tiền ®ång sang gưi b»ng ngo¹i tƯ.
+ Vèn huy ®éng tõ thị tr ờng II
: Nguồn vốn huy động từ thị trêng II lµ 6848 tû quy VND, chiÕm 14,8
tỉng ngn vốn tăng 39,3 so với năm 2000. Ngợc với xu hớng của vốn huy động từ thị trờng I, trên thị trờng II nguồn
vốn ngoại tệ tăng chậm hơn nhiều so víi VND. Cơ thĨ nh sau: Ngn vèn VND đạt 1128 tỷ đồng, gấp 2 lần so với cùng kỳ năm ngoái,
muốn vốn ngoại tệ đạt 408 triệu USD tăng 22,1.

2.2 Sử dụng vốn.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×