1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

h¹n Q h¹n Sè d h¹n Q h¹n +- so

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


Số d tiền mặt và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc năm 2001 đạt 3975 tỷ quy VND, chiếm 8,6 trong tổng sử dụng vốn, tăng 57,5 so với năm 2000. Đây là
bộ phận sinh lợi thấp Lãi suất tiền gửi tại NHNN là 0,1 tháng tuy nhiên một mặt do khó khăn trong việc đầu t, mặt khác để đối phó với các tình huống do sự
cố Y2K có thể xảy ra nên NHNT đã duy trì bộ phận vốn này có tính thanh khoản cao lớn hơn mức bình thờng.
Sử dụng vốn trên thị trờng I: Cho vay đối với các tổ chức và cá nhân đạt møc 11498 tû quy ®ång, chiÕm 24,8 tỉng vèn sư dụng, trong đó tín dụng
thông thờng là 10102 tỷ đồng và nợ thanh khoản là 1396 tỷ.
Sử dụng vốn trên thị trờng II: là 28743 tỷ quy đồng chiếm tỷ trọng 62,1 tổng vốn sử dụng, trong đó gửi tại các tỏ chức nớc ngoài là 1690 triệu USD tơng
đơng 23690 tỷ đồng chiếm đến 82,4 vốn sử dụng trên thị trờng II. Sử dụng vốn khác bao gồm cả TSCĐ, vốn góp liên doanh mua cổ phần, tài sản xiết nợ... là
2057 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,4 tổng vốn sử dụng.
2.2.2 Hoạt động tín dụng Cho vay trên thị tr ờng I
Tổng quan.
Tỷ giá: 14016 31 12 2001 Đơn vị: Tỷ VND. triệu USD
Chỉ tiêu 31. 12. 2000

31. 12. 2001 Sè d


Q. h¹n Q h¹n Sè d


Q. h¹n Q hạn +- so
T122000
Tổng d nợ 11408
564 4,9
11498 464
4.0 0,8
I. Tín dụng thông thờng 10338
564 5,4
10102 464
4,6 - 2,3
Phân theo thời hạn vay - Dự nợ ngắn hạn
7234 444
6,1 7586
348 4,6
4,9 Trong đó: - Việt NamĐ
4837 198
4,1 4817
163 3,4
-0,4 - Ngoại tệ USD
185 19
10 198
13 6,7
7,0 - D nợ trung dài hạn
3104 120
3,9 2516
116 4,6
-19 Trong đó: - VNĐ
658 41
6,3 844
46 5,4
28,2 - Ngo¹i tƯ USD
188 6
3,3 119
5 4,2
-36,7 Phân theo VNĐ và ngoại tệ
Trong đó: - VNĐ 5495
240 4,4
5660 209
3,7 3
- Ngo¹i tƯ USD 373
25 6,6
317 18
5,7 -15
II - Nợ khoanh 1070
1396 30,5
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNTVN năm 2001 Trong năm 2001 d nợ tín dụng của NHNT tăng trởng chậm do việc đầu t
tín dụng gặp nhiều khó khăn. Một mặt, nhiều loại hàng hoá bị ứ đọng do khó
29
tiêu thụ trên thị trờng làm giảm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, mặt khác, để hạn chế rủi ro ngân hàng cũng thận trọng hơn trong việc thẩm định và
xét duyệt cho vay. Ngoài ra cũng phải kể đến tiến độ thùc hiƯn c¸c dù ¸n trong níc chËm, mét sè hợp đồng tín dụng lớn Đờng dẫn khí Nam Côn Sơn, nhiệt
điện đuôi hơi Phú Mỹ 21 cha đợc rút vốn mặc dù đã ký từ giữa năm 2001. Cuối tháng 12 2001, tổng d nợ cho vay trực tiếp nền kinh tế đạt 11498 tỷ, tăng 0,8
so với cuối năm 2000. Đặc biệt trong tháng 12 là tháng cuối năm, theo quy luật thì tín dụng thờng tăng mạnh do các doanh nghiệp nhập hàng phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong dịp Tết, song d nợ tín dụng chỉ tăng 0,3 trong tháng 12 2001.
Tuy nhiên so với năm 2000 thì cả doanh số cho vay và thu nợ đều tăng. Doanh số cho vay năm 2001 đạt 28395 tỷ quy VND, tăng 9,8 so với năm
2000. Doanh số thu nợ đạt 27831 tỷ quy VND, tăng 7,0. Đặc biệt cho vay trung dài hạn có tốc độ tăng cao cả về doanh số cho vay trung dài hạn đạt 1385
tỷ VND, tăng 30; doanh số thu nợ trung dài hạn là 1806 tỷ tăng 123.
Tín dụng thông th ờng.
Tại thời điểm 31 12 2001 d nợ tín dụng thông thờng không bao gồm nợ khoanh là 10102 tỷ quy VND - giảm đáng kể trong năm 2001 giảm 2,3.
Ngoài những nguyên nhân đã nêu ở trên, việc Ngân hàng tiếp tục thực hiện xử lý nợ theo thông t 03 và công văn số 02 CV - BCĐ ngày 16 01 2001 của
NHNN về việc xử lý tiếp một số khoản nợ quá hạn, việc NSNN thực hiện chủ trơng kích cầu đã cấp vốn cho Vaxuco để thanh toán khoản vay 70,6 triệu USD
vào tháng 5 2001, việc Tổng công ty điện lực Việt Nam thực hiện trả nợ trớc hạn trên 8 triệu USD...đã làm d nợ cuối năm giảm mạnh. Hớng đầu t chính
trong năm 2001 vẫn là tập trung cho các tổng công ty 90 - 91, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động kinh doanh hiệu quả và là các khách hàng kinh doanh
XNK truyền thống của NHNT. Cuối năm 2001, tổng d nợ cho vay các tổng công ty đạt khoảng 3278 tỷ quy VND chiếm 32,5 tổng d nợ tín dụng thông
thờng. Các ngành cho vay chủ yếu là: lơng thực thực phẩm, than, giấy, mía đ- ờng, cà phê, bu chính viễn thông, điện lực...
- Tín dụng thông thờng phân theo VND - Ngoại tệ và theo thời gian. Tại thời điểm 31 12 2001 d nợ tín dụng bằng VND là 5660 tỷ, chiếm
56 tổng d nợ và tăng 3 so với cuối năm 2000. Cho vay bằng ngoại tệ đạt 317 triệu USD, giảm 15. Việc vay bằng ngoại tệ chứa đựng rủi ro về tỷ giá,
30
thêm vào đó lãi suất cho vay bằng VND giảm nhiều trong năm nên đã khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn bằng VND thay vì bằng ngoại tệ.
Cho vay ngắn hạn đạt 7586 tỷ, tăng 4,9 so với cuối năm 2000. Cho vay trung dài hạn giảm 19 đạt 2516 tỷ quy VND. Với tiềm lực to lớn về vốn
NHNT đã tích cực tham gia các dự án cho vay đồng tài trợ, nhất là đối với các dự án lớn, trọng điểm của Chính phủ: dự án khí Nam Côn Sơn, Điện đuôi hơi
Phú Mỹ 2.1...Ngoài ra ngân hàng còn tài trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu trả nợ cho Iraq trên cơ sở bả lãnh của Bộ Tài chính, thời hạn vay từ 2 - 3 năm.
Ngoài ra, NHNT còn thực hiện những chủ trơng định hớng của Chính phủ trong phát triển kinh tÕ nh tham gia cho vay ph¸t triĨn nông nghiệp và nông
thôn. Tổng d nợ cho vay theo mục đích này tính đến nay ớc đạt 800 tỷ VND, trong ®ã cho vay víi l·i st u ®·i và cho vay theo chính sách của Nhà nớc là
41,2 tỷ VND. Các ngành cho vay chủ yếu bao gồm: cho vay thu mua l¬ng thùc 410 tû, cho vay nhËp khÈu ph©n bãn 112 tû cho vay trång trät, chăn nuôi
106 tỷ.
Ta có thể thấy đợc khái quát tình hình sử dụng vốn qua sơ đồ sau:
biểu đồ 2 - Tổng d nợ tín dụng Tính đến ngày 31 12 hàng năm
31
3938 6098
7277 8519
8810 9169
11408 11498
2000 4000
6000 8000
10000 12000
1994 1995
1996 1997
1998 1999
2000 2001
Tỷ VNĐ
Chất l ợng tín dụng:
Nhìn chung trong năm 2000 và 2001 hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam tơng đối an toàn. Đến 31 12 2001 tổng d nợ quá hạn
của toàn ngành là 464 tỷ đồng chiếm 4,6 trong tổng d nợ quá hạn tín dụng thông thờng. So với cuối năm 2000 nợ quá hạn giảm 100 tỷ VND về số tuyệt
đối. Nếu tính trên tổng d nợ bao gồm cả nợ khoanh thì tỷ lệ nợ quá hạn của toàn hệ thống là 4,0. Những chi nhánh có tỷ lệ nợ quá hạn cao là Hà Tĩnh
32,4, Tân Thuận 16,9 Nha Trang 14,7, Vinh 13,4. D nợ quá hạn chủ yếu là của các khoản vay trớc năm 1999. ChÊt lỵng tÝn dơng cđa NHNT sau
thêi gian thùc hiƯn việc chấn chỉnh hoạt động ngân hàng đợc cải thiện rõ rệt, cụ thể nh sau:
- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 1999: 51 tỷ bằng 0,44 TDN.
- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 2000: 31 tỷ bằng 0,27 TDN.
- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 2001: 8 tỷ bằng 0,07 TDN. Bên cạnh việc kiểm soát chặt chẽ các khoản tín dụng mới, công tác thu hồi
và xử lý nợ quá hạn cũng đợc đặc biệt quan tâm. Trong năm 2001, NHNT đã thu hồi đợc 175,6 tỷ nợ quá hạn, trong đó 86 tỷ là nợ khó đòi, các chi nhánh
tích cực trong việc xử lý, thu hồi nợ quá hạn khó đòi là Hồ Chí Minh 28,1 tỷ, Sở giao dịch 11,7 tỷ. Tuy nhiên, vấn đề bức xúc là nợ tồn đọng của các năm
trớc vẫn còn lớn, việc giải quyết vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong 2 năm 2000 và 2001, NHNT đã trích lập vào quỹ dự phòng trên 575 tỷ đồng, nhng việc xử lý
nợ từ quỹ dự phòng theo quy định hiện hành còn nhiều vớng mắc nhất là về thủ tục giấy tờ. Do đó tình hình nợ tồn ®äng cđa NHNT vÉn rÊt nỈng nỊ, cơ thĨ nh
sau:
+ Cho vay do bảo lãnh : 218 tỷ đồng.
+ Nợ chờ xử lý : 1297 tỷ đồng.
+ Nợ khoanh : 1396 tỷ đồng.
Qua phần trình bày về thực trạng chất lợng tín dụng của NHNT trên đây cho chúng ta thấy đợc chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng cao thể hiện là tỷ
32
lệ nợ quá hạn giảm, qua các năm, có đợc kết quả này là do sự nỗ lực cố gắng tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn của toàn ngân hàng, nhng có một nguyên nhân
đóng góp đáng kể vào kết quả đólà công tác thẩm định dự án đợc cải thiện, đặc biệt là thẩm định tài chính, nhiều chỉ tiêu tài chính đợc đa vào trong quá trình
phân tích tài chính dự án và doanh nghiệp làm cho quá trình thẩm định đợc hiệu quả và chính xác hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lợng tín dụng cho ngân
hàng.
II- Thực trạng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
1- Các vấn đề chung vÒ thùc trạng thẩm định tài chÝnh dù ¸n tại NHNTVN.

1.1 Tình hình d nợ đã cho vay.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×