1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Phơng pháp và chỉ tiêu thẩm định. Tổ chức quản lý, điều hành. Tình hình d nợ đã cho vay.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


Ngân hàng với t cách là ngời cho vay, đồng thời là ngời phân tích tín dụng sẽ phải chịu trách nhiệm chính về chất lợng các khoản tín dụng. Tất nhiên
không một ngân hàng nào mong muốn đơng đầu với các món vay quá hạn, có vấn đề. Song thẩm định tài chính không phải đơn giản, đòi hỏi cán bộ thẩm định
không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh vực cho vay, đầu t của ngân hàng mà còn phải biết vận dụng những kiến thức bổ
trợ khác luật, thuế môi trờng...phục vụ cho quá trình thẩm định. Thực tế cho thấy, có những cán bộ thẩm định ngân hàng khá bối rối khi phải phân tích đánh
giá dự án trên các vấn đề không thuộc phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách. Điều này khiến cho cán bộ thẩm định dự án cha đa ra đợc những lời nhận xét, đánh
giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện, tổng hợp về mọi mặt của dự án, cha có khả năng dự đoán những rủi ro tiềm tàng.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn bị chi phối bởi t tởng truyền thống, rất cổ điển của ngân hàng, sẽ dễ dàng hơn, tin cậy hơn khi phát tiền vay cho khách
hàng lâu năm và đã từng vay vốn của ngân hàng trứoc đó, nên nhiều khi không xem xét một cách kỹ càng tính khả thi của các dự án vay vốn. Kết quả là ngân
hàng chỉ dựa vào mèi quan hƯ sù tÝn nhiƯm ®èi víi doanh nghiƯp mà thẩm định dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm.

2.3 Phơng pháp và chỉ tiêu thẩm định.


Các ngân hàng thờng hay sử dụng phơng pháp so sánh rất phổ biến và đơn giản trong khi thẩm định. Một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu
của dự án nh khả năng thanh toán, thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn...sau khi phân tích và tính toán sẽ đợc đem so sánh. Vấn đề cốt lõi khi áp dụng phơng pháp
này là ngân hàng dựa vào mức chuẩn nào để đánh giá mặt tài chính của dự án vay vốn. Trên thực tế, đợc đem ra làm chuẩn để so sánh là các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả tài chính của các dự án tơng tự đã và đang đợc thực hiện. Nhng hiện nay ở nớc ta, các dự án đang hoạt động phần lớn có hiệu qủa thấp do đó nếu so
sánh nh trên thì mức hiệu quả của dự án cha chắc đã đạt đợc nh mong muốn.
Một trong những yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả kinh tế tài chính khi thẩm định các dự án là tỷ lệ chiết khấu đợc chọn để tính toán. Nếu tỷ lệ này
quá thấp sẽ khuyến khích đầu t vào các dự án kém hiệu quả, nếu tỷ lệ này quá cao nhiều khi sẽ hạn chế đầu t.

2.4 Tổ chức quản lý, điều hành.


20
Thẩm định tài chính dự án là tập hợp rất nhiều hoạt động có liên quan với nhau và có quan hệ mật thiết với các hoạt động khác. Kết quả thẩm định sẽ phụ
thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức, quản lý, điều hành, sự phối hợp nhip nhàng của các bên.
Công tác thẩm định tài chính dự án đợc tổ chức một cách khoa học chặt chẽ sẽ phát huy đợc sứcmạnh tổng hợp, liên kết đợc các cá nhân, bộ phận trong
toàn ngân hàng, sử dụng hợp lý có hiệu quả trang thiết bị. Việc sắp xếp, phân bổ chức năng, nhiệm vụ cho mỗi cá nhân, loại bỏ đợc các rủi ro đạo đức và rút
ngắn thời gian thẩm định.
Nh vậy, tổ chức thẩm định dự án khoa học sẽ góp phần khai thác tối đa mọi nguồn lực của ngân hàng từ đó nâng cao rất nhiều chất lợng thẩm định tài
chính dự án.

2.5 Những biến động của môi trờng.


Đây là yếu tố khách quan tác động đến công tác thẩm định của Ngân hàng. Nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi trờng. ở đây tiềm ẩn
những rủi ro có thể xảy ra cho việc thực hiện đầu t của doanh nghiệp mà nếu không có biện pháp chống đỡ, Ngân hàng có thể mất vốn và công tác thẩm định
đợc coi là kém hiệu quả. Song những biến động của thị trờng rất phức tạp và không lờng trớc đợc những chính sách gì của Nhà nớc sẽ thay đổi chính sách
đầu t, chính sách thuế... sẽ là những rủi ro rất lớn, vợt ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp và Ngân hàng. Thêm vào đó là các rủi ro thiên tai ngân hàng
không thể dự đoán trớc đợc mà vẫn quyết định cho vay, rủi ro này có thể ảnh h- ởng nghiêm trọng đến dự án và là nguyên nhân của những khoản vay quá hạn,
khó đòi thậm chí không thu hồi đợc.
Nói tóm lại, để công tác thẩm định đạt đợc mục tiêu nó phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tác động. Đó có thể là những yêu tố thuộc về bản thân
Ngân hàng hay còn phụ thuộc vào những nhân tố khác thuộc về phía doanh nghiệp, phía Nhà nớc và các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phơng, các
ngành các cấp.
21
Chơng II
Thực trạng chất lợng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam NHNTVN
I- Giới thiệu về NHNTVN.
1- Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển.
NHNTVN là doanh nghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ,
thông tin đào tạo, nghiên cứu tiếp thị trong hoạt động kinh doanh. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và
các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng.
NHNTVN đợc thành lập theo Nghị định số 115 - CP ngày 30 12 1962 của Hội đồng ChÝnh phđ vµ chÝnh thøc thµnh lËp ngµy 1 4 1963 mà tiền thân
là cục quản lý ngoại hối của Ngân hàng quốc gia Việt Nam. Trong thời kỳ đó, nớc ta áp dụng hệ thống Ngân hàng một cấp - Ngân hàng Nhà nớc vừa đóng vai
trò quản lý vĩ mô theo chủ trơng chính sách của Chính phủ, vừa đảm nhiệm vai trò kinh doanh nên cục quản lý ngoại hối đợc coi nh là bộ phận phục vụ kinh tế
đối ngoại duy nhất của Việt Nam.
Ngay từ khi đợc thành lập NHNTVN đã phải đối mặt với những thách thức lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, giành độc lập dân tộc. Trong suốt
cuộc kháng chiến, Ngân hàng ngoại thơng đã làm tròn nhiệm vụ chống Mỹ, làm tốt chức năng trung tâm thanh toán quốc tế duy nhất ở Việt Nam và tham gia
trực tiếp vào công tác tổ chức chi viện tài chính cho chiến trờng Miền Nam. Sau khi hoà bình lập lại, trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, Ngân hàng ngoại th-
ơng không chỉ thực hiện chức năng là Ngân hàng đối ngoại duy nhất của đất n- ớc mà còn thực hiện vai trò quản lý toàn bộ vốn ngoại tệ của quốc gia. Toàn bộ
các hoạt ®éng xt nhËp khÈu, mäi ®ång vèn ngo¹i tƯ ®· đợc Ngân hàng ngoại thơng thực hiện và sử dụng để phục vụ cho công cuộc kiến thiết và hàn gắn vết
thơng chiến tranh trong điều kiện khó khăn, bó buộc do hậu quả của chính sách cấm vận kinh tế.
22
Sau khi hai pháp lệnh ngân hàng ra đời, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ký quyết định số 286 QĐ - NH5 ngày 21
tháng 9 năm 1998 thành lập lại theo mô hình của Tổng công ty Nhà nớc quy định tại quyết định số 90 TTg ngày 07 03 1996 theo uỷ quyền của Thủ tớng
Chính phủ, nhằm tăng cờng tích tụ, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh
doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Ngân hàng ngoại thơng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Bớc vào nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng ngoại thơng đã từng bớc thay đổi, thích nghi dần với cơ chế mới và đã có những đóng góp tích cực cho quá
trình phát triển đất nớc bằng việc huy động vốn trong xã hội để phục vụ mục tiêu tăng trởng kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ theo định hớng của Nhà nớc.
Hiện nay Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam luôn đợc biết đến nh một Ngân hàng thơng mại Việt Nam uy tín nhất. NHNTVN đợc Nhà nớc xếp hạng
là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt là thành viên Hiệp hôi Ngân hàng Việt Nam, thành viên hiệp hội NHNTVN Châu á. Với phơng châm luôn mang đến
cho khách hàng sự thành đạt NHNTVN trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng. Phát triển mạng l-
ới chi nhánh tại tất cả các thành phố chính, hải cảng quan trọng và trung tâm th- ơng mại phát triển, duy trì quan hệ đại lý với hơn 1000 ngân hàng tại 85 nớc
trên thế giới, trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại trong ngành ngân hàng, đợc nối mạng Swift quốc tế và nhất là có một đội ngũ cán bộ luôn nhiệt tình và đợc
đào tạo lành nghề. Nhờ vậy, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam có khả năng cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm ngân hàng với chất lợng cao nhất,
giữ vững niềm tin với đông đảo bạn hàng trong và ngoài nớc.
Trong thời gian vừa qua NHNTVN đã triển khai mô hình tổ chức mới theo loại DNNN đặc biệt và sắp xếp lại tổ chức nội bộ để thực hiện các đề án hiện
đại hoá công nghệ Ngân hàng. Dới đây là sơ đồ tổ chức mới của NHNTVN.
23
Sơ đồ tổ chức
24
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc Ban Kiểm soát
HĐ tín dụng Trụ sở chính
Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ Phòng quản lý tín dụng
Phòng thẩm định đầu tư và chứng khoán Phòng công nợ
Phòng khách hàng Phòng kế toán - tài chính
Phòng kế toán quốc tế Phòng quản lý thẻ
Trung tâm thanh toán Trung tâm tin học
Phòng QL các đề án công nghệ Phòng Tổng hợp thanh toán
Phòng TH và phân tích kinh tế Phòng vốn
Phòng quan hệ quốc tế
Phòng QL liên doanh và VP đại diện Phòng tín dụng quốc tế
Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo Văn phòng
Phòng quản trị Phòng báo chí
Phòng pháp chế
Mạng lưới trong nước Sở Giao dịch
Các chi nhánh Các công ty con
TT đào tạo và BD nghiệp vụ
Mạng lưới ngoài nước VPĐD tại Paris, Moscow, Singapore
Công ty tài chính tại Hồng Kông
2- Tình hình huy động và sử dụng vốn. 2.1 Tình hình huy động vốn.
Trong những năm gần đây, kể từ khi bớc vào thời kỳ ®ỉi míi, ngn vèn huy ®éng cđa NHNTVN liªn tơc tăng trởng qua các năm. Tuy hoạt động của
ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn nh ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á năm 1999 và tiếp tục ảnh hởng các năm tiếp theo, ngoài ra
môi trờng kinh tế vĩ mô đã nổi lên những vấn đề ảnh hởng đến hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng ngoại thơng nói riêng nh tốc
độ tăng trởng kinh tế chững lại, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế yếu, chất lợng tín dụng kém. Nhng NHNTVN đã biết tận dụng những thuận lợi, kiềm
chế, khắc phục những yếu kém của bản thân cũng nh khó khăn của môi trờng để tiếp tục củng cố ổn định đi lên.
Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng lới hoạt động. Ngân hàng ngoại th- ơng Việt Nam đã áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp và dịch vụ đa dạng nên đã đạt
đợc mức tăng trởng cao về nguồn vốn huy động.
Tổng nguồn vốn Tính đến ngày 31 12 hàng năm
Trong năm 2001, tổng nguồn vốn của NHNTVN tăng trởng liên tục và đạt 46272 tỷ quy VND tại thời điểm 31 12 2001 tăng 31,7 so với cuối năm trớc.
Nếu loại trừ yếu tố tỷ giá thì tổng nguồn vốn tăng 24,7, vợt chỉ tiêu kế hoạch 15 đề ra từ đầu năm.
Tỷ giá USD VND = 14016 12 2001; 12985 12 2000
25
14422 13399
16727 21493
23208 26907
35143 46272
5000 10000
15000 20000
25000 30000
35000 40000
45000 50000
1994 1995
1996 1997
1998 1999
2000 2001
biÓu 1 - Tổng quan nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ VNĐ, Triệu USD.
Chỉ tiªu 31. 12. 2000

31. 12. 2001 Sè d


Tû träng Sè d
Tỷ trọng Tăng Giảm
1. Việt Nam Đồng 11456
32,6 13154
28,4 14,8
2. Ngo¹i tƯ 1824
2363 Ngo¹i tƯ quy VND
23687 67,4
33118 71,6
29,5 Tỉng Quy VND
35143 100
46272 100
31,7 Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.
Nguồn vốn ngoại tệ đạt 2363 triệu USD tơng đơng 33118 tỷ VND, chiếm 71,6 tổng nguồn vốn, tăng 29,5 so với cuối năm trớc.
- Nguồn vốn VND đạt 13154 tỷ đồng, chiếm 28,4 tổng vốn, tăng 14,8. So với 31 12 2000 cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ và VND trong tổng nguồn
thay đổi nh sau: tỷ trọng vốn ngoại tệ tăng từ 67,4 lên 71,6; ngợc lại tỷ trọng vốn VND giảm từ 32,6 xuống còn 28,4.
Vốn huy động: năm 2001 Vốn huy động từ thị trờng I và thị trờng II đạt 40409 tỷ quy VND chiếm
87,3 tổng nguồn vốn, tăng 44 so với cuối năm 2000. Nếu loại trừ yếu tố tỷ giá thì tốc độ tăng là 36,1.
+ Vốn huy động từ thị tr ờng I:
Trong năm 2001 Ngân hàng Nhà nớc 5 lần hạ giá trần lãi suất cho vay vì vậy lãi suất huy động của Ngân hàng ngoại thơng cũng liên tiếp hạ thấp nhng
nguồn vốn từ thị trờng I vẫn tăng liên tục ở mức cao. Tổng nguồn vốn huy động trên thị trờng này đạt 33532 tỷ quy VND, tăng 45 so với năm 2000. So với 31
12 2000 tỷ trọng vốn trên thị trờng I trong tổng nguồn vốn tăng lên đáng kể từ 65,8 lên 72,5. Nguồn vốn ngoại tệ đạt 1735 triệu USD, tăng 47. Nguồn
vốn VND đạt 9217 tỷ, tăng 18,2.
26
biểu 2 - Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ VND.
Chỉ tiêu 31. 12. 2000

31. 12. 2001 Sè d


Tû träng Sè d
Tû trọng Tăng
giảm
Tổng nguồn vốn
35143 100
46272 100
31,7 I- Vốn điều lệ các quỹ
1604 4,6
1874 4,1
16,9 II- Vốn huy động
28057 79,8
40409 87,3
44,0 1. Tõ thÞ trêng I
23119 65,8
33532 72,5
45,0 - TiỊn gửi các tổ chức
12989 37,0
19957 43,1
53,5 - Tiết kiệm và kú phiÕu
10130 28,8
13595 29,4
34,2 2. Tõ thÞ trêng II
4920 14
6848 14,8
39,3 - NHNN
1054 3
1620 3,5
53,7 - NSNN
771 2,2
833 1,8
8 - TCTD
3092 8,8
4395 9,5
42,1 III- Vèn kh¸c
5483 15,6
3989 8,6
-27,2 Nguån: B¸o cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.
Tiền gửi cđa c¸c tỉ chøc: chđ u cđa c¸c tỉ chøc kinh tế đạt 19957 tỷ quy VND chiếm 43,1 trong tổng nguồn vốn - tơng đối cao so với mức 37
năm 2000. Vì đây là nguồn vốn có chi phí rẻ nên việc tăng tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn làm giảm tơng đối chi phí huy động của NHNT. So
với năm 2000 nguồn vốn này tăng 53,5.
Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn tiền gửi bằng ngoại tệ là 71,8, nhanh hơn rất nhiều so với nguồn tiền gửi bằng VND 16,9. Nguyên nhân là do
xuất khẩu đợc đẩy mạnh, nhập khẩu có phần hạn chế trong năm 2001 nên các tổng công ty và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thu tiền ngoại tệ, tăng số d tiền
gửi tại ngân hàng.
Vốn huy động tiết kiệm và kỳ phiếu, trái phiếu.
27
Đạt 13595 tỷ quy VND. Mặc dù lãi suất hạ liên tục nhng nguồn huy động tiết kiệm từ dân c vẫn tăng 34,2. Tuy nhiên. tốc độ tăng năm nay chậm hơn so
với tốc độ tăng trong năm 2000 96.
Nguồn vốn huy động tiết kiệm ngoại tệ đạt 817 triệu USD bằng 11454 tỷ quy VND. Huy động tiết kiệm VND đạt 2141 tỷ đồng. Trong những tháng cuối
năm 2001 do tốc độ hạ lãi suất tiền gửi VND nhanh hơn so với ngoại tệ nên dân c có xu hớng chuyển hoá tiền đồng sang gửi bằng ngoại tệ.
+ Vốn huy động từ thị tr ờng II
: Nguồn vốn huy động từ thị trờng II là 6848 tỷ quy VND, chiếm 14,8
tổng nguồn vốn tăng 39,3 so với năm 2000. Ngợc với xu hớng của vốn huy động từ thị trờng I, trên thị trờng II nguồn
vốn ngoại tệ tăng chậm hơn nhiều so với VND. Cụ thể nh sau: Nguồn vốn VND đạt 1128 tỷ đồng, gấp 2 lần so với cùng kỳ năm ngoái,
muốn vốn ngoại tệ đạt 408 triệu USD tăng 22,1.

2.2 Sư dơng vèn.


2.2.1 C¬ cÊu sư dơng vèn.
biĨu 3 - Cơ cấu sử dụng vốn của NHNT tại thời điểm 31 12 2001 Tỷ giá: 14016
Đơn vị: Triệu USD; Tỷ VND
Chỉ tiêu VND
Ngoại tệ Quy VND
Tổng số Tỷ trọng
+- so 2000
I. Tiền mặt và tiền gửi NHNN 2588
99 3975
8,6 57,55
II. Thị trờng I 5959
395 11498
24,8 0,8
1. Tín dụng thông thờng 5660
317 10102
21,8 - 2,3
2. nợ khoanh 298
78 1396
3 30,5
III. Thị trêng II 3627
1792 28743
62,1 61,7
1. Quan hƯ víi NHNN NSNN 1180
76 2242
4,8 24,1
2. Quan hƯ víi TCTD 2447
1716 26500
57,3 66,0
- Quan hƯ víi TCTD níc ngoµi 1690
23690 51,2
65 - Quan hƯ víi TCTD trong níc
2447 26
2810 6,1
74,6 IV. Sư dụng vốn khác
980 77
2057 4,4
- 40,2 Trong đó: Liên doạnh
Tổng sử dụng vốn 13154
2363 46272
100 31,7
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001 của NHNTVN.
28
Số d tiền mặt và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc năm 2001 đạt 3975 tû quy VND, chiÕm 8,6 trong tỉng sư dơng vốn, tăng 57,5 so với năm 2000. Đây là
bộ phận sinh lợi thấp Lãi suất tiền gửi tại NHNN là 0,1 tháng tuy nhiên một mặt do khó khăn trong việc đầu t, mặt khác để đối phó với các tình huống do sự
cố Y2K có thể xảy ra nên NHNT đã duy trì bộ phận vốn này có tính thanh khoản cao lớn hơn mức bình thờng.
Sử dụng vốn trên thị trờng I: Cho vay đối với các tổ chức và cá nhân đạt mức 11498 tỷ quy đồng, chiếm 24,8 tổng vốn sử dụng, trong đó tín dụng
thông thờng là 10102 tỷ đồng và nợ thanh khoản là 1396 tỷ.
Sử dụng vốn trên thị trờng II: là 28743 tû quy ®ång chiÕm tû träng 62,1 tỉng vèn sư dụng, trong đó gửi tại các tỏ chức nớc ngoài là 1690 triệu USD tơng
đơng 23690 tỷ đồng chiếm đến 82,4 vốn sử dụng trên thị trờng II. Sử dụng vốn khác bao gồm cả TSCĐ, vốn góp liên doanh mua cổ phần, tài sản xiết nợ... là
2057 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,4 tổng vốn sử dụng.
2.2.2 Hoạt động tín dụng Cho vay trên thị tr ờng I
Tổng quan.
Tỷ giá: 14016 31 12 2001 Đơn vị: Tỷ VND. triệu USD
Chỉ tiêu 31. 12. 2000

31. 12. 2001 Số d


Q. hạn Q h¹n Sè d


Q. h¹n Q h¹n +- so
T122000
Tỉng d nợ 11408
564 4,9
11498 464
4.0 0,8
I. Tín dụng thông thờng 10338
564 5,4
10102 464
4,6 - 2,3
Phân theo thời hạn vay - Dự nợ ngắn hạn
7234 444
6,1 7586
348 4,6
4,9 Trong đó: - Việt NamĐ
4837 198
4,1 4817
163 3,4
-0,4 - Ngoại tệ USD
185 19
10 198
13 6,7
7,0 - D nợ trung dài hạn
3104 120
3,9 2516
116 4,6
-19 Trong đó: - VNĐ
658 41
6,3 844
46 5,4
28,2 - Ngoại tệ USD
188 6
3,3 119
5 4,2
-36,7 Phân theo VNĐ và ngoại tệ
Trong đó: - VNĐ 5495
240 4,4
5660 209
3,7 3
- Ngoại tệ USD 373
25 6,6
317 18
5,7 -15
II - Nỵ khoanh 1070
1396 30,5
Ngn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của NHNTVN năm 2001 Trong năm 2001 d nợ tín dụng của NHNT tăng trởng chậm do việc đầu t
tín dụng gặp nhiều khó khăn. Một mặt, nhiều loại hàng hoá bị ứ đọng do khó
29
tiêu thụ trên thị trờng làm giảm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, mặt khác, để hạn chế rủi ro ngân hàng cũng thận trọng hơn trong việc thẩm định và
xét duyệt cho vay. Ngoài ra cũng phải kể đến tiến độ thực hiện các dự án trong nớc chậm, một số hợp đồng tín dụng lớn Đờng dẫn khí Nam Côn Sơn, nhiệt
điện đuôi hơi Phú Mỹ 21 cha đợc rút vốn mặc dù đã ký từ giữa năm 2001. Cuối tháng 12 2001, tổng d nợ cho vay trực tiếp nền kinh tế đạt 11498 tỷ, tăng 0,8
so với cuối năm 2000. Đặc biệt trong tháng 12 là tháng cuối năm, theo quy luật thì tín dụng thờng tăng mạnh do các doanh nghiệp nhập hàng phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong dịp Tết, song d nợ tín dụng chỉ tăng 0,3 trong tháng 12 2001.
Tuy nhiên so với năm 2000 thì cả doanh số cho vay và thu nợ đều tăng. Doanh số cho vay năm 2001 đạt 28395 tỷ quy VND, tăng 9,8 so với năm
2000. Doanh số thu nợ đạt 27831 tỷ quy VND, tăng 7,0. Đặc biệt cho vay trung dài hạn có tốc độ tăng cao cả về doanh số cho vay trung dài hạn đạt 1385
tỷ VND, tăng 30; doanh số thu nợ trung dài hạn là 1806 tỷ tăng 123.
Tín dụng thông th ờng.
Tại thời điểm 31 12 2001 d nợ tín dụng thông thờng không bao gồm nợ khoanh là 10102 tỷ quy VND - giảm đáng kể trong năm 2001 giảm 2,3.
Ngoài những nguyên nhân đã nêu ở trên, việc Ngân hàng tiếp tục thực hiện xử lý nợ theo thông t 03 và công văn số 02 CV - BCĐ ngày 16 01 2001 của
NHNN về việc xử lý tiếp một số khoản nợ quá hạn, việc NSNN thực hiện chủ trơng kích cầu đã cấp vốn cho Vaxuco để thanh toán khoản vay 70,6 triệu USD
vào tháng 5 2001, việc Tổng công ty điện lực Việt Nam thực hiện trả nợ trớc hạn trên 8 triệu USD...đã làm d nợ cuối năm giảm mạnh. Hớng đầu t chính
trong năm 2001 vẫn là tập trung cho các tổng công ty 90 - 91, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động kinh doanh hiệu quả và là các khách hàng kinh doanh
XNK truyền thống của NHNT. Cuối năm 2001, tổng d nợ cho vay các tổng công ty đạt khoảng 3278 tỷ quy VND chiếm 32,5 tổng d nợ tín dụng thông
thờng. Các ngành cho vay chủ yếu là: lơng thực thực phẩm, than, giấy, mía đ- ờng, cà phê, bu chính viễn thông, điện lực...
- Tín dụng thông thờng phân theo VND - Ngoại tệ và theo thời gian. Tại thời ®iĨm 31 12 2001 d nỵ tÝn dơng b»ng VND là 5660 tỷ, chiếm
56 tổng d nợ và tăng 3 so với cuối năm 2000. Cho vay bằng ngoại tệ đạt 317 triệu USD, giảm 15. Việc vay bằng ngoại tệ chứa đựng rủi ro về tỷ giá,
30
thêm vào ®ã l·i st cho vay b»ng VND gi¶m nhiỊu trong năm nên đã khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn bằng VND thay vì bằng ngoại tệ.
Cho vay ngắn hạn đạt 7586 tỷ, tăng 4,9 so với cuối năm 2000. Cho vay trung dài hạn giảm 19 đạt 2516 tỷ quy VND. Víi tiỊm lùc to lín vỊ vèn
NHNT ®· tích cực tham gia các dự án cho vay đồng tài trợ, nhất là đối với các dự án lớn, trọng điểm của Chính phủ: dự án khí Nam Côn Sơn, Điện đuôi hơi
Phú Mỹ 2.1...Ngoài ra ngân hàng còn tài trợ vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu trả nợ cho Iraq trên cơ sở bả lãnh của Bộ Tài chính, thời hạn vay từ 2 - 3 năm.
Ngoài ra, NHNT còn thực hiện những chủ trơng định hớng của ChÝnh phđ trong ph¸t triĨn kinh tÕ nh tham gia cho vay phát triển nông nghiệp và nông
thôn. Tổng d nợ cho vay theo mục đích này tính đến nay ớc đạt 800 tỷ VND, trong đó cho vay với lãi suất u đãi và cho vay theo chính sách của Nhà nớc là
41,2 tỷ VND. Các ngành cho vay chđ u bao gåm: cho vay thu mua l¬ng thùc 410 tû, cho vay nhËp khÈu ph©n bãn 112 tỷ cho vay trồng trọt, chăn nuôi
106 tỷ.
Ta có thể thấy đợc khái quát tình hình sử dụng vốn qua sơ đồ sau:
biểu đồ 2 - Tổng d nợ tín dụng Tính đến ngày 31 12 hàng năm
31
3938 6098
7277 8519
8810 9169
11408 11498
2000 4000
6000 8000
10000 12000
1994 1995
1996 1997
1998 1999
2000 2001
Tû VN§
ChÊt l ợng tín dụng:
Nhìn chung trong năm 2000 và 2001 hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam tơng đối an toàn. Đến 31 12 2001 tổng d nợ quá hạn
của toàn ngành là 464 tỷ đồng chiếm 4,6 trong tổng d nợ quá hạn tín dụng thông thờng. So với cuối năm 2000 nợ quá hạn giảm 100 tỷ VND về số tuyệt
đối. Nếu tính trên tổng d nợ bao gồm cả nợ khoanh thì tỷ lệ nợ quá hạn của toàn hệ thống là 4,0. Những chi nhánh có tỷ lệ nợ quá hạn cao là Hà Tĩnh
32,4, Tân Thuận 16,9 Nha Trang 14,7, Vinh 13,4. D nợ quá hạn chủ yếu là của các khoản vay trớc năm 1999. Chất lợng tín dụng của NHNT sau
thời gian thực hiện việc chấn chỉnh hoạt động ngân hàng đợc cải thiện rõ rệt, cụ thể nh sau:
- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 1999: 51 tỷ bằng 0,44 TDN.
- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 2000: 31 tỷ bằng 0,27 TDN.
- Nợ quá hạn phát sinh của các HĐ ký năm 2001: 8 tỷ bằng 0,07 TDN. Bên cạnh việc kiểm soát chặt chẽ các khoản tín dụng mới, công tác thu hồi
và xử lý nợ quá hạn cũng đợc đặc biệt quan tâm. Trong năm 2001, NHNT đã thu hồi đợc 175,6 tỷ nợ quá hạn, trong đó 86 tỷ là nợ khó đòi, các chi nhánh
tích cực trong việc xử lý, thu hồi nợ quá hạn khó đòi là Hồ Chí Minh 28,1 tỷ, Sở giao dịch 11,7 tỷ. Tuy nhiên, vấn đề bức xúc là nợ tồn đọng của các năm
trớc vẫn còn lớn, việc giải quyết vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong 2 năm 2000 và 2001, NHNT đã trích lập vào quỹ dự phòng trên 575 tỷ đồng, nhng việc xử lý
nợ từ quỹ dự phòng theo quy định hiện hành còn nhiều vớng mắc nhất là về thủ tục giấy tờ. Do đó tình hình nợ tồn đọng của NHNT vẫn rất nặng nề, cụ thể nh
sau:
+ Cho vay do bảo lãnh : 218 tỷ đồng.
+ Nợ chờ xử lý : 1297 tỷ đồng.
+ Nợ khoanh : 1396 tỷ đồng.
Qua phần trình bày về thực trạng chất lợng tín dụng của NHNT trên đây cho chúng ta thấy đợc chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng cao thể hiện là tỷ
32
lệ nợ quá hạn giảm, qua các năm, có đợc kết quả này là do sự nỗ lực cố gắng tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn của toàn ngân hàng, nhng có một nguyên nhân
đóng góp đáng kể vào kết quả đólà công tác thẩm định dự án đợc cải thiện, đặc biệt là thẩm định tài chính, nhiều chỉ tiêu tài chính đợc đa vào trong quá trình
phân tích tài chính dự án và doanh nghiệp làm cho quá trình thẩm định đợc hiệu quả và chính xác hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lợng tín dụng cho ngân
hàng.
II- Thực trạng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
1- Các vÊn ®Ị chung vỊ thùc tr¹ng thÈm định tài chính dự án tại NHNTVN.

1.1 Tình hình d nợ đã cho vay.


Trong năm 2001, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã xây dựng chơng trình hành động với 6 mục tiêu lớn: tăng trởng nguồn vốn; nâng cao chất lợng
tín dụng, giảm nợ tồn đọng, khai thác tài sản xiết nợ; đầu t đúng hớng, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao; tiếp tuc đổi mới công nghệ ngân hàng; tăng cờng đào tạo
nguồn nhân lực; nâng cao chất lợng hoạt động kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ. Với những chơng trình mục tiêu kế hoạch kể trên tính đến thời điểm kết
thúc năm 2001, có thể nói Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã đạt đợc những kết quả khả quan mặc dù phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách do ¶nh
hëng cđa cc khđng ho¶ng kinh tÕ khu vùc và điều kiện kinh tế vĩ mô nói chung.
Song song với việc đẩy mạnh huy động vốn, nhiệm vụ sử dụng vốn an toàn hiệu quả, phấn đấu tăng trởng tín dụng với chất lợng vững chắc đảm bảo khả
năng thu nợ, tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn cũng đợc đặt ra và đã thu đ- ợc những kết quả khả quan. Ngân hàng ngoại thơng đã góp phần tích cực trong
việc bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp làm đầu mối xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón theo kế hoạch Nhà nớc, góp phần hỗ trợ Tổng công ty
Than ổn định sản xuất, góp phần bảo đảm việc làm cho hàng vạn ngời lao động. Năm 2001 cũng là năm đánh dấu những bợc tiến vững vàng của NHNT trong
lĩnh vực tài trợ dự án với việc Ngân hàng ngoại thơng làm vai trò dàn xếp thành công các khoản tín dụng đồng tài trợ cho 2 dự án có tầm cỡ quốc gia là dự án
33
Nhiệt điện Đuôi hơi Phú Mỹ 2.1 và dự án đờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn, trị giá mỗi dự án trên 100 triệu USD.
Tuy nhiên, trong năm 2001 tổng d nợ tín dụng của NHNTVN tăng trởng chậm một mặt do hàng hoá trên thị trờng không tiêu thụ đợc làm giảm nhu cầu
vay vốn của các doanh nghiệp để đầu t vào sản xuất kinh doanh, một mặt với mục tiêu giảm tối đa nợ quá hạn không phát sinh nợ quá hạn mới nên ngân
hàng đã thận trọng hơn trong việc thẩm định và xét duyệt cho vay.
Cuối tháng 12 2001, tổng d nợ cho vay trực tiếp nền kinh tế đạt 11498 tỷ, tăng 0,8 so với cuối năm 2000, trong khi tổng nguồn vốn huy động tăng với
tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần 44 so với năm 2000. Điều này cho thấy ngân hàng khó tìm đầu ra cho nguồn vốn huy động.Đặc biệt trong tháng 12, theo quy
luật thì tín dụng thờng tăng mạnh do các doanh nghiệp nhập hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết, song d nợ tín dụng chỉ tăng 0,3 trong tháng 12
2001.

1.2 Về quy trình thẩm định tại NHNTVN.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×