1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Về quy trình thẩm định tại NHNTVN.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


Nhiệt điện Đuôi hơi Phú Mỹ 2.1 và dự án đờng ống dẫn khí Nam Côn Sơn, trị giá mỗi dự án trên 100 triệu USD.
Tuy nhiên, trong năm 2001 tổng d nợ tín dụng của NHNTVN tăng trởng chậm một mặt do hàng hoá trên thị trờng không tiêu thụ đợc làm giảm nhu cầu
vay vốn của các doanh nghiệp để đầu t vào sản xuất kinh doanh, một mặt với mục tiêu giảm tối đa nợ quá hạn không phát sinh nợ quá hạn mới nên ngân
hàng đã thận trọng hơn trong việc thẩm định và xét duyệt cho vay.
Cuối tháng 12 2001, tổng d nợ cho vay trực tiếp nền kinh tế đạt 11498 tỷ, tăng 0,8 so với cuối năm 2000, trong khi tổng nguồn vốn huy động tăng với
tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần 44 so với năm 2000. Điều này cho thấy ngân hàng khó tìm đầu ra cho nguồn vốn huy động.Đặc biệt trong tháng 12, theo quy
luật thì tín dụng thờng tăng mạnh do các doanh nghiệp nhập hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết, song d nợ tín dụng chỉ tăng 0,3 trong tháng 12
2001.

1.2 Về quy trình thẩm định tại NHNTVN.


Thời gian qua, Ngân hàng ngoại thơng đã có nhiều cố gắng trong quản lý điều hành, cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay nhằm nâng cao
chất lợng tín dụng, tăng cờng kiểm tra giám sát quá trình vay vốn và sử dụng vốn, nắm sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, kịp thời tháo gỡ
khó khăn...do vậy đã giảm đợc tỷ lệ nợ quá hạn không phát sinh nợ quá hạn mới.
Công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNTVN do phòng dự án thực hiện theo quyết định số 240 của Tổng giám đốc hớng dẫn về quy chế cho vay
đối với khách hàng và bản híng dÉn thùc hiƯn quy tr×nh nghiƯp vơ tÝn dơng của ngân hàng.
Sau khi thu nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn theo đúng đối tợng, nguyên tắc, điều kiện và thủ tục vay vốn theo quy định của Quy chế cho vay, cán bộ tín
dụng bắt đầu tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và lập tờ trình thẩm định. Trình tụ công việc gồm 2 bớc:
Điều tra thực tế: Nhằm mục đích có thêm thông tin cần thiết phục vụ các bớc phân tích và
quyết định cho vay, cán bộ tín dụng NHNT chủ động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, kiểm tra thực địa nơi xây dựng dự án để bổ sung các thông tin mà
34
trong hồ sơ cha đủ hoặc doanh nghiệp không cung cấp hết đợc. Đó là các thông tin về năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, t chất của ngời vay vốn,
về số lao động, tiền lơng tình trạng máy móc thiết bị hiện có, các mặt thuận lợi, khó khăn nơi xây dựng dự án...
Lập tờ trình thẩm định. Trên cơ sở các số liệu, tài liệu trong hồ sơ khách hàng hồ sơ vay vốn và
các thông tin thu thập thu thập đợc qua điều tra thực tế, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định theo bản hớng dẫn thẩm định do TW soạn thảo và chịu trách
nhiệm về số liệu, phơng pháp tính toán nêu trong tờ trình. Nội dung tờ trình thẩm định nêu rõ quan điểm ý kiến của cán bộ tín dụng trên các mặt hồ sơ pháp
lý có đầy đủ không, phơng án sản xuất kinh doanh có khả thi hay hiệu quả không, lãi hay lỗ, khả năng trả nợ của khách hàng, xác định mức độ rủi ro có
thể xảy ra và đề xuất các biện pháp để hạn chế...Trong đó cán bộ tín dụng đặc biệt chú ý đến phân tích năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của
khách hàng, tính toán kiểm tra hiệu quả kinh tế tài chính của dự án vay vốn, khả năng trả nợ ngân hàng.
Những nội dung tài chính đ ợc xem xét khi thẩm định dự án trong hoạt
động cho vay của NHNTVN. - Phân tích tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.

nội dung này, Ngân hàng xem xét một cách tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các loại sản phẩm hàng hoá, tình trạng
máy móc thiết bị, tình hình hàng tồn kho, tình hình công nợ, doanh thu và kết quả lỗ lãi của từng năm. Ngân hàng tập trung xem xét tổng d nợ vay và bảo lãnh
tại các ngân hàng lập bảng kê tình hình vay trả ngân hàng trong thời gian 2 năm gần nhất để xác định doanh nghiệp có vay trả sòng phẳng không.
- Tổng chi phí đầu t và nguồn vốn. + Tổng vốn đầu t dự án: Thẩm định chi phí đầu t là phân tích, đánh giá
mức chính xác trong tính toán nhu cầu về vốn đầu t căn cứ vào nội dung các hạng mục công trình của dự án, tổng dự toán công trình đã đợc phê duyệt, các
biểu giá do Nhà nớc quy định...
Tổng vốn đầu t cho dự án bao gồm: . Vốn xây lắp bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế....
35
. Vốn thiết bị. . Vốn lu động cho dù ¸n.
+ Nguån vèn: Xem xÐt dù ¸n cã thể sử dụng nguồn vốn nào để đáp ứng nhu cầu về chi phí đầu t.
. Vốn tự có của doanh nghiệp: Đối với các dự án mới, Ngân hàng ngoại th- ơng chỉ xem xét cho vay khi vốn tự có của chủ đầu t chiếm trên 20 tổng vốn
đầu t. Đối với trờng hợp cho vay cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ một phần thiết bị hiện có, hoặc mở rộng hợp lý hoá sản xuất...với số vốn vay không lớn hơn
tổng giá trị tài sản hiện có của chủ đầu t thì vốn tự có tham gia dự án có thể không đặt ra nếu dự án có hiệu quả, khả năng trả nợ chắc chắn.
. Nguồn vốn vay: Phải ghi rõ tổng số tiỊn xin vay, tû träng vèn vay trong tỉng dù toán đầu t, thời hạn, lãi suất, đối tợng cho vay:
Vốn vay Ngân hàng ngoại thơng. Vốn vay Ngân hàng khác.
Vốn vay nớc ngoài. . Các nguồn vốn khác: Vốn ngân sách cấp, vốn góp liên doanh, phát hành
trái khoán, bán cổ phần... - Xác định doanh thu theo công suất dự kiến.
- Xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt đợc trong các năm trả nợ.
- Khả năng trả nợ: Từ các kết quả tính toán về doanh thu chi phí, ngân hàng xác định lợi
nhuận ròng của dự án: Tổng doanh thu - Tæng chi phÝ = L·i gép.
L·i gép - ThuÕ tu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận ròng Tỷ lệ lợi nhuận ròng dùng để trả nợ Ngân hàng: Tuỳ theo tính chất của
từng doanh nghiệp, lợi nhuận ròng dùng để trả nợ là phần còn lại sau khi doanh nghiệp đã trích quỹ khen thởng và phúc lợi theo quy định của Nhà nớc, hoặc
quyết định của Hội đồng quản trị.
x 100
36
Nguồn trả nợ vay = + + Nguồn khác Từ các thông tin thu thập đợc, cán bộ thẩm định sẽ lập bảng phân tích tổng
hợp hiệu quả kinh tế - khả năng trả nợ của các dự án. Từ đó sẽ biết đợc trong thời gian vay vốn dự án có tự trả đợc nợ hay không, bao lâu thì thu hồi đợc vốn
vay...
- Tính thời gian thu hồi vốn. =
- Phân tích điểm hoà vốn. Điểm hoà vốn là giao điểm của đờng biểu diễn doanh thu và đờng biểu
diễn chi phí. Điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng có hiệu quả và tính rủi ro càng thấp. Ngân hàng sẽ tính các chỉ tiêu nh sản lợng hoà vốn, doanh thu hoà
vốn...
- Tính toán một số chỉ tiêu tài chính. Ngân hàng cã thĨ tÝnh thªm mét sè chØ tiªu nh NPV, IRR hoặc một số chỉ
tiêu độ nhạy để bổ sung cho kết quả thẩm định tài chính. Nh vậy có thể nói rằng, trong những năm qua quy trình thẩm định tài
chính của NHNTVN đã không ngừng đợc cải thiện, đổi mới nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên quy trình thẩm định cũng
còn nhiều bất cập cần phải tìm giải pháp để hoàn thiện. Đó là:
+ Việc cha phân định thật rõ ràng ranh giới trách nhiệm quyền hạn, nhiệm vụ giữa phòng dự án và phòng thẩm định đầu t và chứng khoán làm cho công
tác thẩm định bị chồng chéo.
+ Mẫu tờ trình thẩm định còn rất chung chung gây khó khăn cho việc áp dụng đến từng dự án cụ thể vì thế mới xảy ra tình trạng nhiều tờ trình còn mang
tính hình thức và rất sơ sài.
+ Nhiều chỉ tiêu tính toán trong quá trình phân tích cha thật chính xác. Ví dụ nh phần lợi nhuận ròng dùng để trả nợ đây là phần lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp. Nh vậy Ngân hàng đã làm tăng tổng nguồn trả nợ mà không tính đến trên thực tế dự án có phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác không
nh phải nộp về sử dụng vốn NSNN...
37
+ Nhìn chung quy trình thẩm định tài chính còn cha chặt chẽ, cụ thể mọi chỉ tiêu đa ra mới dừng ở mức độ chung nhất, trong khi mỗi dự án lại có những
đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau làm cho nhiều khi cán bộ thẩm định không biết lựa chọn đâu là chuẩn mực. Vì vậy NHNTVN cần phải có những văn bản
quy định hớng dẫn cụ thể hơn nữa về quy trình thẩm định khi đó mới đảm bảo sự thống nhất, chính xác trong quá trình thẩm định từ TW đến các chi nhánh.

1.3 Về việc thực hiện hiệu quả của cán bộ Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×