1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Về việc thực hiện hiệu quả của cán bộ Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


+ Nhìn chung quy trình thẩm định tài chính còn cha chặt chẽ, cụ thể mọi chỉ tiêu đa ra mới dừng ở mức độ chung nhất, trong khi mỗi dự án lại có những
đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau làm cho nhiều khi cán bộ thẩm định không biết lựa chọn đâu là chuẩn mực. Vì vậy NHNTVN cần phải có những văn bản
quy định hớng dẫn cụ thể hơn nữa về quy trình thẩm định khi đó mới đảm bảo sự thống nhất, chính xác trong quá trình thẩm định từ TW đến các chi nhánh.

1.3 Về việc thực hiện hiệu quả của cán bộ Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.


Hoạt động cho vay theo dự án vốn không phải là thế mạnh truyền thống của NHNTVN nên đội ngũ cán bộ cha đơc đào tạo một cách hệ thống cơ bản về
hoạt động thẩm định, cho nên trong qúa trình thẩm định các cán bộ thẩm định không thể tránh khỏi những sai sót mặc dù đã có rất nhiều cố gắng.
- Quyết định cho vay nhiều khi còn dựa vào đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định chứ không thực sự dựa vào năng lực tài chính thực tế của doanh
nghiệp.
- Nhiều chỉ tiêu tài chính mặc dù đã đợc đa ra trong quy trình thẩm định nhng ít đợc cán bộ thẩm định đề cập hoặc đa ra chỉ là hình thức nh chỉ tiêu
NPV, IRR...
- Thẩm định tài chính dự án không phải là quy trình đơn giản, đòi hỏi cán bộ thẩm định không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải am
hiểu các lĩnh vực cho vay của ngân hàng mà còn cần phải biết vận dụng những kiến thức bổ trợ khác nh luật thuế, môi trờng, thị trờng. ..phục vụ cho quá trình
thẩm định. Trên thực tế, một số cán bộ thẩm định tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam do yếu về chuyên môn cũng nh hiểu biết thực tế nên khá lúng túng
trong quá trình thẩm định. Điều này khiến cho cán bộ thẩm định dự án cha đa ra đợc những lời nhận xét, đánh giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện, tổng hợp
nề mọi mặt của dự án, cha có khả năng dự đoán những rủi ro tiềm tàng.
- Cán bộ thẩm định còn bị chi phèi bëi t tëng trun thèng, rÊt cỉ ®iĨn cđa ngân hàng là sẽ dễ dàng hơn và tin cậy hơn khi cho các khách hàng lâu năm và
đã từng vay vốn ngân hàng trớc đó vay, nên nhiều khi xem xét một cách không kỹ càng tính khả thi của các dự án.
38
Kết quả là Ngân hàng chỉ dựa vào mối quan hệ, sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp mà thẩm định dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm.
Trên đây là những đánh giá chung nhất về thực trạng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam. Thời gian vừa qua Ngân hàng ngoại
thơng Việt Nam đã tiến hành thẩm định và cho vay rất nhiều dự án nhng rất khó có thể đa ra lợi nhận xét chung cho tất cả các dự án vì mỗi dự án đều có những
đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng đòi hỏi phải có sự phân tích đánh giá riêng dựa trên những quy định chung, do vậy để cụ thể hoá thực trạng thẩm định tài chính
dự án tại NHNTVN và làm rõ hơn quy trình nghiệp vụ tín dụng, chúng ta đi xem xét, so sánh 2 dự án từ đó sẽ rút ra những kết luận cụ thể:
2- Các dự án. 2.1 Dự án giầy Hải Hng
- Tên công trình: Phân xởng sản xuất đế giầy thể thao cao cấp thuôc công ty giày Hải Hng.
- Địa điểm: Trong mặt bằng hiện tại của công ty Hải Tân - Thị xã Hải D- ơng
Đợc sự giúp đỡ và hỗ trợ của NHNT, công ty giày Hải Hng đã đợc đầu t 3 dây chuyền sản xuất giày thể thao có công suất 2 triệu đôi năm. Hiện nay công
ty đã đi vào sản xuất ổn định tạo viêc làm cho 1300 lao động đảm bảo trả nợ đúng hạn cho nớc ngoài và trong nớc. Thời gian vừa qua công ty thực hiện hợp
tác kinh doanh với hàng Freedom Hàn Quốc trên cơ sở nguyên liệu chủ yếu nhập từ phía nớc ngoài trong đó phần đế giày chiếm tỷ lệ cao trong giá thành
sản phẩm.
Ngày 17 5 1997 Bộ thơng mại đã có công văn số 97 PTMPC thông báo về vấn đề sử dụng hệ thống phỉ cËp u ®·i th quan ë ViƯt Nam trong đó đã
quy định: Từ năm 1998, phòng Thơng mại và C«ng nghiƯp sÏ kh«ng cÊp giÊy chøng nhËn xt xø Form A cho những doanh nghiệp sản xuất giày nhập đế từ
nớc ngoài. Nh vậy sẽ rất khó khăn cho việc xuất hàng sang thị trờng EC. Nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, giảm giá thành sản phẩm công ty giày Hải Hng đã
quyết định đầu t 01 dây chuyền sản xuất đế giày công suất 3 triệu đôi đế năm của hãng Freedom KOREA. Căn cứ vào quyết định phê duyệt luận chứng kinh
39
tế, kỹ thuật số 1154 QĐ - UB và hợp đồng ngoại đã ký ngày 12 07 1997 công ty đã gửi đơn xin vay vốn trị giá 412.000.000 USD tới NHNTVN:
- Vay phòng chứng khoán và đầu t số tiền 61800 USD tơng đơng 15 trị giá thiết bị. Thời hạn 36 tháng để đặt cọc.
- Vay phòng bảo lãnh Nguồn vốn Exim bank Hàn Quốc số tiền 350.200 USD tơng đơng 85 giá trị thiết bị. Thời hạn 5 năm.
Công ty đã đa đến ngân hàng rất nhiều hồ sơ, tài liệu khác nhau nhng trong khuôn khổ của bài viết này em chỉ dựa trên tờ trình thẩm định do phòng
dự án - NHNT lập dựa trên cơ sở các báo cáo tài chính và các tài liệu khác để đa ra những nội dung cơ bản nhất:
Phơng án đầu t của công ty đợc tính toán cụ thể nh sau: Tỷ giá 1 USD = 11000 đ
Tổng vốn đầu t: 6897 triệu đồng.
Trong đó: - Vốn xây dựng nhà xởng là : 1565 triệu.
- Vốn nhập thiết bị là: 5332 triệu.
Nguồn vèn: - Vèn tù cã: 1800 triƯu 1000 triƯu ®· xây dựng nhà xởng; 800 triệu mua
thiết bị trong nớc. - Vốn vay các ngân hàng: 5097 triệu đồng 74.
Trong đó: + Ngân hàng ngoại thơng: 412.000 USD ~ 4532 triệu đồng
Trong đó: Vốn đặt cọc 15 là 61800 USD ~679,8 triệu đồng, lãi suất 9.5
năm.Thời hạn 03 năm. Vốn thiết bị vay từ nguồn tài trợ xuất khẩu của Eximbank - Korea trả
chậm trong 05 năm là350200 USD ~3852,2 triệu đồng. Lãi suất 8 năm, thời hạn 05 năm.
+ Ngân hàng đầu t: 565 triệu đồng với lãi suất 1,7 tháng, thời hạn 03 năm. Dự kiến sản lợng sản xuất năm thứ 1 là: 1,5 triệu đôi đạt 50 công suất
Dự kiến sản lợng sản xuất năm thứ 2 là: 2 triệu đôi đạt 67 công suất Dự kiến sản lợng sản xuất năm thứ 3 là: 2,5 triệu đôi đạt 83 công suất
Dự kiến sản lợng sản xuất năm thứ 4 là: 3 triệu đôi đạt 100 công suất Hiệu quả kinh tế đợc tính toán trong 4 năm đầu nh sau:
40
Đơn vị tính: 1000 đ
Chỉ tiêu Năm thứ 1
Năm thứ 2 Năm thứ 3
Năm thứ 4
1. Sản lợng đạt đôi 1.500.000
2.000.000 2.500.000
3.000.000 2. Doanh sè
14.850.000 19.800.000
24.750.000 29.700.000
3. Tỉng chi phÝ 13.114.171
16.676.189 20.238.207
23.529.611 4. Nguyªn vËt liƯu
7.342.500 9.790.000
12.237.500 14.685.000
5. Phơ kiƯn bao b× 975.000
1.300.000 1.625.000
1.950.000 6. Điện, nớc
945.000 1.260.000
1.575.000 1.890.000
7. Tiền lơng 1.200.000
1.440.000 1.680.000
1.680.000 8. BHXH 19
228.000 273.600
319.200 319.200
9. L·i vay vèn thiÕt bÞ 351.966
268.804 185.642
107.861 10. L·i vay XDCB
105.655 67.235
28.815 11. L·i vay VL§
486.000 648.000
810.000 972.000
12. Khấu hao cơ bản 12 827.640
827.640 827.640
827.640 13. CP sửa chữa 3
206.910 206.910
206.910 206.910
14. Chi phí khác 3 445.500
594.000 742.500
891.000 15. Chi phÝ chung 7
1.039.500 1.386.000
1.732.500 2.079.000
16. L·i tríc th 1.735.829
3.123.811 4.511.793
6.170.389 17. Th lỵi tøc 3
1.579.128 2.159.636
18. L·i rßng 1.735.829
3.123.811 2.932.665
4.010.753 19. 50 L·i rßng
867.914 1.561.905
1.446.333 2.005.376
Ghi chú: Giá bán đơn vị sản phẩm = 0,9 USDđôi tơng đơng 9900 đđôi: giảm 0,1 USDđôi so với luận chứng của Công ty.
Phơng án trả nợ khoản vay thiết bị.
Đơn vị: 1000 đ
Số phải trả Nguồn trả nợ
Lần trả nợ Nợ Gốc
Lãi NH Tổng Cộng
KHCB LN dành
trả nợ Thừa thiếu
+-
Năm thứ 1 1.185.373
457.621 1.642.994
827.000 867.914
+51.920 Năm thứ 2
1.185.373 336.039
1.521.412 827.000
1.561.905 +867.493
Năm thứ 3 1.185.373
214.457 1.399.830
827.000 1.466.333
+893.503 Năm thứ 4
770.440 107.861
878.301 827.000
2.005.376 +1.954.075 Năm thứ 5
770.440 46.226
816.666 827.000
2.005.376 +2.015.710 Cộng
5.097.000 1.162.205
6.259.205 4.135.000
7.906.904 +5.782.701
Nguồn trả nợ: Khấu hao máy móc thiết bị và nhà xởng + Lãi dành trả nợ 50 lãi ròng
Thời gian hoàn trả vốn vay =
41
Tổng số vốn vay = 5.097.000 gèc + 1.162.205 l·i = 6259,205 triÖu Lãi dành trả nợ bình quân =
Thời gian hoàn trả vốn vay = Thời gian hoàn vốn đầu t =
= = 3,4 năm
Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty đến ngày xin vay nh sau:
1 Sản xuất kinh doanh: Giá trị sản lợng hàng hoá thực hiện: 44.827,564 triệu đồng
2 Tình hình tài chính: 2.1 Nguồn vốn:
- Nguồn vốn cố định : 461.467.892 đ
- Nguån vèn lu ®éng : 2.389.979.822 ® - Nguån vèn XDCB
: 13.946.476 đ - Nguồn vốn khác
: 539.263.502 đ - Vốn vay ngân hàng:
+ D nợ bảo lãnh trả chậm tại VCB là 1.606.500 USD Trong đó:
Bảo lãnh trả chậm 05 năm máy sản xuất giày là 750.000 USD. Bảo lãnh trả chậm 18 tháng máy thêu giầy là 178.500 USD
Bảo lãnh trả chậm 03 tháng nhập nguyên liệu là 678.000 USD + D nợ tại Ngân hàng đầu t 4900 triƯu, thêi h¹n 04 năm, lãi suất
0,7tháng. Hiện nay Công ty không có nợ vay quá hạn ở cả hai ngân hàng.
- Các khoản phải trả nợ khách hàng trong nớc: 6.860.000.000 đ 2.2 Sử dụng vốn.
- XDCB dở dang : 720.411.463 đ
- Tài sản dự trữ :
42
+ Nguyên vật liệu : 5.033.142.491 đ + Thành phẩm
: 727.927.983 đ - Vốn bằng tiền
: 1.284.700.099 - Các khoản phải thu: 5.661.709.227 đ
3 Kết quả kinh doanh. Trong 06 tháng đầu năm 1997 Công ty giầy Hải Hng đã thu lãi từ sản xuất
giày thể thao số tiền là: 537.912.846 đ
ý
kiến của phòng chứng khoán và đầu t, phòng bảo lãnh: Công ty giày Hải Hng là một khách hàng quen thuộc của VCB, Công ty
luôn vay trả nợ sòng phẳng, không có nợ quá hạn. Sau khi xem xét hồ sơ xin vay của Công ty giày Hải Hng kết hợp với thẩm
định thực tế, phòng thấy phơng án sản xuất kinh doanh của Công ty là khả thi, vốn tự có của Công ty tham gia vào dự án là 1.800 triệu chiếm 26,1 tổng vốn
đầu t, nguyên liệu sản xuất đế giày chủ yếu là nguồn trong nớc giá rẻ, sản phẩm sản xuất ra đợc sử dụng trực tiếp cho dây chuyền sản xuất giày thể thao, nhờ đó
Công ty có thể giảm đợc giá thành tăng lợi nhuận, chủ động trong quá trình sản xuất. Hiện nay Công ty giày Hải Hng đã xây dựng xong nhà xởng và đang tiến
hành đào tạo công nhân để phục vụ cho dây chuyền sản xuất đế. Để đảm bảo cho các khoản nợ vay tại NHNT Công ty đã thế chấp toàn bộ tài sản hiện có của
Công ty trị giá 6018 tỷ đồng tài sản thế chấp đã đợc xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, toàn bộ hồ sơ tài sản thế chấp đang lu giữ tại phòng bảo lãnh VCB Trung -
ơng.
Sau khi phân tích thẩm định, VCB đã quyết định cho Công ty giày Hải H- ng vay 412.000 USD. Trong đó 15 giá trị hợp đồng tơng đơng số tiền 61.800
USD để đặt cọc nhận dây chuyền sản xuất đế giày thể thao, thời hạn vay 36 tháng theo lãi suất đang áp dụng tại NHNT. Số còn lại 85 giá trị tơng đơng số
tiền 350.200 USD vay từ nguồn tín dụng EXIM bank Hàn Quốc, thời hạn 05 năm.

2.2 Dự án của tổng công ty điện lực Việt Nam


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×