1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Dự án của tổng công ty điện lực Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )


+ Nguyên vật liệu : 5.033.142.491 đ + Thành phẩm
: 727.927.983 đ - Vốn bằng tiền
: 1.284.700.099 - Các khoản phải thu: 5.661.709.227 đ
3 Kết quả kinh doanh. Trong 06 tháng đầu năm 1997 Công ty giầy Hải Hng đã thu lãi từ sản xuất
giày thể thao số tiền là: 537.912.846 đ
ý
kiến của phòng chứng khoán và đầu t, phòng bảo lãnh: Công ty giày Hải Hng là một khách hàng quen thuộc của VCB, Công ty
luôn vay trả nợ sòng phẳng, không có nợ quá hạn. Sau khi xem xét hồ sơ xin vay của Công ty giày Hải Hng kết hợp với thẩm
định thực tế, phòng thấy phơng án sản xuất kinh doanh của Công ty là khả thi, vốn tự có của Công ty tham gia vào dự án là 1.800 triệu chiếm 26,1 tổng vốn
đầu t, nguyên liệu sản xuất đế giày chủ yếu là nguồn trong nớc giá rẻ, sản phẩm sản xuất ra đợc sử dụng trực tiếp cho dây chuyền sản xuất giày thể thao, nhờ đó
Công ty có thể giảm đợc giá thành tăng lợi nhuận, chủ động trong quá trình sản xuất. Hiện nay Công ty giày Hải Hng đã xây dựng xong nhà xởng và đang tiến
hành đào tạo công nhân để phục vụ cho dây chuyền sản xuất đế. Để đảm bảo cho các khoản nợ vay tại NHNT Công ty đã thế chấp toàn bộ tài sản hiện có của
Công ty trị giá 6018 tỷ đồng tài sản thế chấp đã đợc xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, toàn bộ hồ sơ tài sản thế chấp đang lu giữ tại phòng bảo lãnh VCB Trung -
ơng.
Sau khi phân tích thẩm định, VCB đã quyết định cho Công ty giày Hải H- ng vay 412.000 USD. Trong đó 15 giá trị hợp đồng tơng đơng số tiền 61.800
USD để đặt cọc nhận dây chuyền sản xuất đế giày thể thao, thời hạn vay 36 tháng theo lãi suất đang áp dụng tại NHNT. Số còn lại 85 giá trị tơng đơng số
tiền 350.200 USD vay từ nguồn tín dụng EXIM bank Hàn Quốc, thời hạn 05 năm.

2.2 Dự án của tổng công ty điện lực Việt Nam


1 Giới thiệu về dự án:
43
Tên dự án: Lắp đặt thêm 2 tổ Tuabin khí F6 đợt 2 Nhà máy nhiệt điện
Cần Thơ.
Công suất thiết kế: 2 x 39,1 MW. Địa điểm xây dựng: Tại nhà máy nhiệt điện Trà Nóc - trong khuôn viên
Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ - Tỉnh Cần Thơ. Thiết bị công nghệ: Thiết bị mới, hiện đại của hãng ALSTOM GAS
TURBINES của Pháp Nhiên liệu sử dụng: Dầu DO
Thời gian bắt đầu vận hành dự kiến: Tháng 32001 Mục tiêu dự án: Là biện pháp tình thế để giải quyết một phần thiếu hụt
công suất và điện năng cho hệ thống điện giai đoạn 2001 - 2002 cải thiện chất l- ợng điện cho khu vực miền Tây và góp phần điều tiết công suất để huy động
thuỷ điện hợp lý hơn sau năm 2002.
Dự án đã đợc Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 411Chính Phủ KTN ngày 14042000 Bộ Công nghiệp phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
theo Quyết định số 767QĐ - KHĐT ngày 04052000 và ý kiến của Bộ ngành liên quan.
Tổng vốn đầu t: Tổng vốn đầu t đợc phê duyệt là 29,318 triệu USD bao gồm 27,192 triệu USD ngoại tệ và 23,508 tỷ đồng nội tệ quy đổi ra USD theo
tỷ giá 1 USD = 13908 VNĐ nh sau:
Tổng vốn đầu t: 27.378.113 USD Trong đó:
+ Ngoại tệ: 25.687.862 USD + Nội tệ: 23,508 tỷ đồng
Chi tiết dự toán nh sau:
Thiết bị Công suất
Hãng sản xuất Giá CIF USD; VNĐ
1. Hai Tuabin khí F6 2 x 39,1
AGT Pháp 20.878.800 USD
Máy phát điện, máy nổ MW ISO
2. Trạm biến áp 11110 KV AGT Pháp
1.380.000 USD 3. Thiết bị điện HV
AGT Pháp 2.268.000 USD
4. Phụ tùng thay thế AGT Ph¸p
681.062 USD
Tỉng céng 25.207.862 USD
44
5. CP híng dÉn, gi¸m sát, lắp đặt, nghiệm thu
480.000 USD
Tổng CP ngoại tệ 25.687.862 USD
6. Vận chuyển trong nớc 1.800 triệu VNĐ
7. CP xây lắp 17.690 triệu VNĐ
8. KTCB khác 2.980 triệu VNĐ
9. CP dự phòng 1.038 triệu VNĐ
Cộng phần nội tệ 23,508 tỷ VNĐ
Nguồn dự kiến: - Nguồn vốn ngoại tệ 15 giá trÞ thiÕt bÞ 3,84 triƯu USD b»ng ngn vèn
tù cã. 85 giá trị thiết bị 21,84 triệu USD bằng nguồn
vốn vay, thời hạn 10 năm. - Nguồn vốn nội tệ: 23,508 tỷ đồng bằng nguồn vốn vay
Thời hạn: 5 năm Tỷ lệ vốn tự cóTổng vốn đầu t: 14
Tính hiệu quả của dự án theo báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợc Bộ công nghiệp phê duyệt
Chỉ tiêu Đơn vị
Giá trị
1. Lợi nhuận do bán điện Tr USD
- 161,088 2. Lợi nhuận do tăng thuỷ điện
- 245,76
3. Lợi nhuận do giảm tổn thất truyền tải -
24,6 4. Tổng lợi nhuËn
Tr USD 109,272
5. IRR 11,42
6. NPV Tr USD
3,48 7. Thêi gian thu hồi vốn
năm 9 năm 5 tháng
8. Thời gian khấu hao năm
20
2 Về tình hình tài chính và kinh doanh của Tổng Công ty.
Kết quả kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 1997
1998 1999
45
Tổng doanh thu 9784
11737 14550
Các khoản giảm trừ 965
839 1061
Doanh thu thuần 8819
10898 13489
Giá vốn hàng bán 6899
6842 10466
Lỵi tøc gép 1920
4056 3023
CPBH + QLDN 958
1222 935
Lỵi tức thuần từ HĐKINH DOANH 962
2834 2088
Lợi tức từ hoạt động khác 30
168 311
+ Lợi tức từ hoạt động tài chính 19,2
48 248
+ Lợi tức từ hoạt động bất thờng 10,8
120 63
Tỉng lỵi tøc tríc th 992
3002 2399
Th lỵi tøc phải nộp 186
940 805
Thuế vốn phải nộp 532
565 587
Lợi tức sau thuÕ 274
1497 1007
Qua b¶ng kÕt qu¶ kinh doanh ta cã nhËn xÐt. - Tỉng doanh thu cđa Tỉng C«ng ty điện lực Việt Nam EVN trong các
năm qua khá cao và liên tục tăng trởng. Tổng doanh thu năm 1998 tăng 20 so với năm 1997, năm 1999 tăng 24 so với năm 1998.
- Lợi tức sau thuế của Tổng Công ty cao, đặc biệt trong năm 1998 đạt trên 1400 tỷ đồng, gấp hơn 5 lần so với năm 1997. Năm 1999 lợi tức của EVN có
giảm so với năm 1998 32. Mặc dù Tổng doanh thu tăng, nguyên nhân chủ yếu của việc giảm lợi tức là tăng giá vốn hàng bán 53 do tăng chi phí khấu
hao. Tỷ lệ lãi ròngdoanh thụ thuần qua các năm khá cao 3,1 1997, 13,7 1998, 7,6 1999.
Tỷ suất lợi nhnvèn: 10,14 1998, 7,34 1999 cho thÊy EVN sư dơng đồng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh. Ta có thể
thấy rõ hơn qua bảng sau:
So sánh doanh thu và lợi nhuận giữa các năm
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 1997
1998 1999
46
1998199 7
19991998
1. Doanh thu thuần 8819
10898 123,58
13489 124
2. Tỉng l·i tríc th 992
3002 302,32
2399 80
3. Tæng l·i sau thuÕ 274
1497 542,62
1007 68
4. Sè KHCB 1876
3554 189
Tóm tắt bảng tổng kết tài sản
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Các khoản mục T121998
Tỷ lệ trong
TS
T121999 Tỷ lệ
trong
TS
Chênh lệch
1999199 8
199919 98
Tài sản 37.600
100 42.476
100 4.876
113 A. TSLĐ và ĐTNH
12.202 32,45
17.582 41,39
5.380 144,09
I. Tiền 3.582
9,53 4.886
11,5 1.304
136,42 II. Đầu t TCNH
1 0,00
8 0,02
7 800
III. Các khoản phải thu 6.089
16,19 9.635
22,68 3.546
158,23 - Phải thu nội bộ
1.380 3,67
8.312 19,57
6.932 601,63
IV. Hàng tồn kho 2.213
5,88 2.525
5,94 312
114,12 V. TSLĐ khác
305 0,82
520 1,22
215 169,4
VI. Chi sự nghiệp 12
0,03 10
0,02 -2
83

B. TSCĐ và ĐTDH 25.398


67,55 24.894
58,61 -504
98,02 I. TSCĐ
24.768 65,88
24.040 56,59
-728 97,05
II. Đầu t TSDH 25
0,67 33
0,08 8
132 III. CPXDCBDD
604 1,6
820 0,93
216 136
IV. Ký cỵc, ký q DH 1
0,00 1
0,00 100
Ngn vèn 37.600
100 42.476
100 4876
113 A. Nợ phải trả
9.629 25,81
14.024 32,02
4395 145,66
I. Nợ ngắn hạn 5.878
15,63 8.806
20,73 2928
149,83 - Phải trả nội bộ
2.311 6,15
5.028 11,84
2717 217,57
II. Nợ dài hạn 2.849
7,57 4.449
10,47 1600
156,21 Trong đó: Vay DH
2.825 7,51
4.426 10,42
1601 156,69
III. Nợ khác 902
2,4 769
1,81 -133
85,18 B. NV CSH
27.971 74,39
28.452 66,98
481 101,72
I. Nguån vèn - quü 27.955
74,35 28.439
66,95 484
101,73 II. Nguån kinh phÝ
16 0,04
13 0,03
-3 80,32
47
một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Tổng Công ty.
Chỉ tiêu Nội dung
1997 1998
1999
A. Tình hình và khả năng thanh toán 1. Khả năng thanh toán hiện hành
TSLĐ ĐTNHNợ ngắn hạn 1,66
2,08 2
2. Khả năng thanh toán nhanh TSLĐ ĐTNH - Hàng Tồn khoNợ NH
1,16 1,7
1,71 B. Cơ cấu vốn và nguồn vốn
1. Vốn CSHNợ phải trả 5,08
2,91 2,03
2. Vốn CSHTổng tài sản 0,84
0,74 0,67
C. Năng lực hoạt động 1. Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
GVHBHàng tồn kho bình quân 3,24
0,33 4,42
2. Số vòng luân chuyển khoản phải thu DTTCác khoản phải thu bình quân
3,0 2,58
1,72 3. Hiệu suất sử dụng vốn cố định
DTT GTCL TSCĐ 0,4
0,44 0,56
D. Phân tích doanh lợi và lợi nhuận 1. Lãi ròngDoanh thu thuần
0,03 0,14
0,08 2. Tỷ lệ hoàn vốn
Lãi ròng
NV sử dụng bình quân 0,01
0,14 0,03
48
Qua bảng tổng kết tài sản và bảng một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Tổng Công ty ta có thể rút ra và nhận xét nh sau:
a, Tình hình phân bổ vốn Tài sản: Nhìn chung tình hình phân bổ vốn của Tổng Công ty là hợp lý.
- Nguồn vốn của Tổng Công ty khá lớn và có sự tăng trởng năm 1999 tăng 13 so với năm 1998.
- Khoảng 60 tổng nguồn vốn đợc sử dụng để đầu t dài hạn trong đó hầu hết là đầu t vào TSCĐ. Điều này thể hiện sự phân phối nguồn vốn hợp lý và phù
hợp với đặc điểm của ngành điện.
- Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSLĐ là các khoản phải thu trong đó hầu hết là phải thu nội bộ tiếp đến là tiền, tổng hai khoản này chiếm tỷ trọng lớn
hơn 80 TSLĐ vì vậy sẽ rất thuận lợi trong việc thanh toán nhanh năm 1999, TSLĐ tăng 44 trong đó phải thu nội bộ tăng gấp 5 lần, tiền tăng 36, TSCĐ
giảm 2. Nh vậy trong năm 1999, Tổng tài sản tăng chđ u do ph¶i thu néi bé ë b¶ng trang bên: Chỉ tiêu A
1
, A
2
cao: Khả năng thanh toán hiện hành cũng nh khả năng thanh toán nhanh đều rất tèt.
b, C¬ cÊu ngn vèn: Trong tỉng ngn vèn CSH chiếm tỷ trọng khá lớn 74 năm 1998, 67
năm 1999, tăng 2 Gấp từ 2 - 3 lần các khoản nợ phải trả. Điều này cho thấy EVN tự chủ mạnh về tài chính, mức độ - độc lập của EVN cao thể hiện các chỉ
tiêu B
1
, B
2
trong bảng trang bên cao. Nợ phải trả: Năm 1999 tăng 46 so với năm 1998, trong đó nợ ngắn hạn
tăng 50 chủ yếu do tăng phải trả nội bộ, nợ dài hạn tăng 56 do vay dài hạn tăng, điều này là hợp lý vì hàng năm Tổng Công ty đầu t rất lớn vào các dự án
của ngành điện theo quy hoạch tổng thể của Nhà nớc. Trong nguồn vốn CSH, nguån vèn kinh doanh chiÕm tû träng rÊt lín 90 vèn CSH, cho thÊy viƯc
sư dơng VCSH cđa Tỉng Công ty là hợp lý.
Theo Tổng Công ty cho biết các khoản phải thu và phải trả nội bộ của Tổng Công ty khá lớn, chủ yếu là do cha hạch toán khử trùng những tài sản
chuyển giao nội bộ.
Các chỉ tiêu ở mục C bảng H3:
49
C
1
khá tốt: Tuy nhiên đặc điểm của ngành điện là sản phẩm điện sản xuất ra tiêu thụ ngay, do vậy hàng tồn kho không phải là sản phẩm chính mang lại
doanh thu cho ngành.
C
2
không cao: Chứng tỏ số ngày thu đợc các khoản phải thu khá lâu. Tuy nhiên các khoản phải thu của Tổng Công ty là phải thu nội bộ, do vậy vấn đề
khó thu hồi các khoản phải thu khó xảy ra.
C
3
thấp: Phù hợp với đặc thù của ngành điện là giá trị TSCĐ rất cao chiếm ~ 56
Các chỉ tiêu ở mục D cho thấy tỷ suất lợi nhuận của Tổng Công ty cao, tuy nhiên do mức doanh thu và nguồn vốn lớn nên mức lợi nhuận khá cao do
vay lợi tức ròng của Tổng Công ty khá lớn.
Trên đây là tình hình tài chính của Tổng Công ty đến ngày xin vay vốn, để có đợc những đánh giá nhận xét khách quan thì việc dự toán kế hoạch tài chính
là hết sức cần thiết. Đoán trớc một việc gì cũng rất khó, tuy nhiên công việc này cũng rất thú vị nó phụ thuộc rất nhiều vào khả năng phơng pháp của ngời lập kế
hoạch trên cơ sở các số liệu sẵn có từ các năm trớc. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc này VCB đã lập kế hoạch cân đối tài chính, nguồn vốn đầu
t và trả nợ của EVN.
50
Kế hoạch cân đối tài chính, nguồn vốn ĐT và trả nợ theo số liệu VCB thẩm định Khoản mục
2000 2001
Năm 1 2002
2003 2004
2005 2006
2007 2008
2009 2010
Năm 10
A Kế hoạch lãi lỗ 1 Doanh thu
14.672 20185
26874 33672
39056 45439
52831 61328
70105 80245
91907 2 CPSX Kh«ng tÝnh VAT
12.948 16055
20561 20044
25872 32137
39356 47183
54856 65896
77299 3 ThuÕ doanh thu VAT tõ 2001
1111 1900
2540 3228
3732 4333
5033 5842
6683 7642
8755 4 Lỗ lãi trớc thuế lợi tức
613 2230
3773 10420
9452 8969
8442 8303
8566 6707
5853 5 Nép th lỵi tøc Th TNDN tõ 2001:32
154 714
1207 3334
3025 2870
2701 2657
2741 2146
1873 6 Nép thu sư dơng vốn
459 535
535 535
535 535
535 535
535 535
535 7 Lợi nhuận thuần
981 2031
6551 5892
5564 5206
5111 5290
4206 3445
B Các chỉ tiêu TC chủ yếu 1 Tỷ lệ LN
giá trị TS ROA
1,1 3,1
3,9 8,8
6,6 4,9
3,7 2,9
2.4 1,6
1,3 2 Tû lÖ LNVèn CSH ROE
0,0 3,0
5,1 14,6
11,7 10,2
8,7 7,9
7,6 5,9
5,0 3 Tû lƯ nỵvèn CSH DER
33,7 48,8
59 58,3
59,9 62,7
64,9 68,1
69,8 70,8
71,1 C Cân đối nguồn trả nợ và nợ phải trả
C1 Trả nợ vốn vay gốc và IPC Lãi thời gian xây dựng
276 576
1415 2832
3654 4706
5101 5191
5418 5536
4903 1 Nợ phải trả các khoản đã ký HĐTD
276 557
1375 2789
3610 4658
5051 5138
5364 5477
4903 2 Nợ phải trả khoản vay 21,84 tr USD lần này
- 19
40 43
44 48
50 53
54 59
C2 Nguồn trả nợ 3620
4532 4784
6012 7536
9692 12220
15146 18856
22684 26305
1 KHCB 3620
4532 4784
6012 7536
9692 12220
15146 18856
22684 26305
C3 Nguån còn lại chuyển đầu t 3340
3956 3369
3223 3926
5034 7169
10008 13492
17207 21402
51
1 NhËn xÐt chung: - EVN lµ mét trong 23 doanh nghiệp đặc biệt trực thuộc trực tiếp Chính
phủ. Từ trớc tới nay với vai trò độc quyền tổ chức sản xuất và kinh doanh điện trên lãnh thổ Việt nam, EVN luôn duy trì mức doanh thu và lợi nhuận khá cao.
- Cho đến nay do cung vẫn cha đáp ứng đủ cầu và còn nhiều vùng cha có điện, vì vậy với sự hỗ trợ của Nhà nớc ngành điện đã và đang là một trong
những ngành có tốc độ phát triển cao nhất ở Việt Nam hiện nay.
- Điện là sản phẩm đặc biệt bởi lẽ sản xuất và tiêu dùng đồng thời, không có hàng tồn kho, sản phẩm sản xuất ra đợc đa lên nối mạng trên phạm vi toàn
quốc. Các nhà máy điện và trạm phát điện vận hành theo sự điều hành thống nhất của trung tâm điều độ quốc gia. Do vậy, nếu chỉ xem xét đánh giá hiệu quả
của một chơng trình đơn lẻ, ở một mức độ nào đó sẽ không hoàn toàn đầy đủ mà cần phải xem xét trên phơng diện rộng lớn của toàn bộ hệ thống điện. Hơn
nữa Tổng công ty điện lực là chủ đầu t của dự án: Tài chính của công ty đợc hạch toán tập trung toàn ngành nên khá thuận lợi cho công tác thu nợ. Xuất phát
từ lý do này, các đánh giá nêu ra dới đây đợc hiểu không phải từ bản thân dự án mà chúng đợc rút ra trên tổng thể hoạt động sản xuất và kinh doanhcủa tổng
công ty địên lực nói chung.
- Hiện nay, tỷ lệ giữa thuỷ điện nhiệt điện ở Việt Nam là 64. Do tỷ lệ thuỷ điện cao nên việc sản xuất điện phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên. Mùa
khô thì không đủ nớc để chạy Tuabin, mùa ma phải xả bớt nớc phòng chống lũ lụt nên không thể duy trì cột nớc cao dẫn đến công suất phát điện thấp phát sinh
hiện tợng thiếu điện cả vào mùa ma. Chính vì vậy việc xây dựng thêm các nhà máy nhiệt điện là một giải pháp vừa mâng tính tình thế vừa có tính chất lâu dài,
nhằm khắc phục tình trạng này. Nhợc điểm của nhiệt điện là giá thánh cao song lại có u điểm là suất đầu t thấp, xây lắp nhanh, thời gian đóng tắt vận hành
ngắn, vì vậy thuận lợi cho việc điều độ trên toàn hệ thống và rất thích hợp để chạy phủ đỉnh và dự phòng.
2 Về tình hình tài chính của Tổng công ty: Nhìn chung tình hình tài chính của Tổng công ty bình thờng. Vốn chủ sở
hữu chiếm dến 65 tổng tích sản. Các chỉ số về vốn, khả năng thanh toán, lợi nhuận đều ở mức chấp nhận đợc. Công nợ của Tổng công ty Ngắn hạn và dài
52
hạn chủ yếu đều từ nguồn vón u đãi của nhà nớc và của các tổ chức tài chÝnh qc tÕ nh WB, OECF, ADB...
3 VỊ tÝnh kh¶ thi của dự án: - Tính khả thi của dự án đã đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về hiệu quả kinh tế của dự án: + Dự án là giải pháp cần thiét để bù đắp một phần thiếu hụt công suấtà
điện năng cho hệ thống điện khu vực miền Tây Nam Bộ 2001 - 2002 đặc biệt là mùa khô 2001.
+ Dự án góp phần cải thiện chất lợng điện áp cho khu vực ĐBSCL và khu công nghiệp Kiên giang- Cà mau, giảm tổn thát điện trên lới cho hệ thống điện
Miền Tây. Theo Tổng công ty cho biết chất lợng điện áp hiện nay ở các tỉnh ĐBSCL là quá xấu, nếu có thêm 2 TBK F6 sẽ nâng điện áp tại Cần Thơ, nên
giảm tổn thất công suất vào các giờ cao điểm từ 10,4 - 12 MW, do đó hàng năm giảm tổn thất khoảng 20 GWh, giá trị thu đợc do giảm tổn thất điện năng là 1
triệu USD.
+ Dự án góp phần điều tiết công suất để huy động điện hợp lý hơn ở giai đoạn sau năm 2002. Theo EVN: Khi cã 2 TBK F6 víi c«ng st 78,2 MW thì
vào tháng 5 hàng năm có thể khai thác triệt để mức nớc dự trữ ở các hồ thuỷ điện không phải duy trì cột nớc cao để đảm bảo công suất đỉnh nên sản lợng
thuỷ điện tăng 78,2 GWh. Nếu có thêm 2 TBK F6 phủ đỉnh thêm sẽ tạo điều kiện giảm mức huy động nhiệt điện và khai thác thêm trong 5 tháng mùa lũ của
mỗi năm lợng thuỷ điện 250 GWh do vậy tổng giá trị điện năng tăng thêm là 10 triệu USD năm.
Trên phơng diện tài chính ta thấy rõ Xem số liệu bảng H1: phân tích tính hiệu quả của dự án tiền bán điện của 2 TBK F6 không đủ bù đắp khấu hao và
chi phí nhiên liệu Lỗ 161,088 triệu USD sau 20 năm vận hành. Tuy nhiên xét về tổng thể hiệu quả của dự án bao gồm các hiệu quả đợc đề cập phần trên, dự
án đa lại lợi nhuận 109,272 triệu USD sau 20 năm, hệ số hoàn vốn nội bộ IRR = 11,42 , giá trị hiện tại thuần NPV = 3,48 triệu USD. Căn cứ vào báo cáo tài
chính của tổng công ty, hàng năm công ty trích khấu hao từ 2002 đến 3000 tỷ đồng. Trong các năm qua, EVN chỉ dùng khấu hao cơ bản để trả các khoản vay
dài hạn. Từ 2000 - 2010, tổng công ty hoàn toàn có khả năng cân đối trả nợ đến
53
hạn của tất cả các khoản vay bằng nguồn KHCB. EVN cũng có khả năng cân đối trả nợ các khoản vay đã ký và sẽ ký hợp đồng tín dụng từ nay đến hết 2008
xem chi tiết bảng H4.
4 Dự án mang tính quốc kế dân sinh: Việc lắp đặt thêm 2 tổ máy F6 tại Cần Thơ sẽ tạo thêm nguồn năng lợng điện mới cho khu vực ĐBSCL, làm tăng
thêm chất lợng điện, tăng mức độ ổn định cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của khu vực đang đợc coi là quan
träng nµy.
5 Dù kiÕn rđi ro: Rđi ro vỊ tû giá: Có thể nói đây là rủi ro lớn nhất của dự án vì nguồn thu
của EVN gần nh hoàn toàn bằng đồng Việt Nam, trong khi công nợ của EVN b»ng ngo¹i tƯ chiÕm tû lƯ cao. Dù kiÕn, ®ång ViƯt Nam trong thêi gian tíi tiÕp
tơc mÊt gi¸ do ảnh hởng của các nhân tố khác nhau ngắn hạn và dài hạn. Giá bán điện của EVN tuy đã và đang đợc xây dựng trên cơ sở đồng Dolla Mỹ song
cũng không thể tăng giá bán cùng với tốc độ tăng tỷ giá đợc. Mặt khác với định hớng nội tệ hoá mọi giao dịch kinh doanh của Chính phủ, liệu việc định giá
điện trên cơ sở Dolla Mỹ có đợc chấp nhận ? Đối với rủi ro này VCB và BIDV giả định tốc độ tăng tỷ giá hàng năm là 1000đUSD và thấy rằng EVN có thể
cân đối trả nợ với mức tỷ giá giả định này.
Ngoài rủi ro về tỷ giá thì các rủi ro khác nh rủi ro cháy nổ đợc bảo hiểm, rủi ro về nhiên liệu, rủi ro thừa điện, rủi ro chính sách của Chính phủ đối với
ngành điện... khó có thể xảy ra.
Từ những phân tích nêu trên, hai bên quyết định hợp vốn cho vay dự án với số tiền 21,84 triệu USD với thời hạn 8 năm, lãi suát 7,5 năm, trong đó:
+ VCB : 65 tơng đơng 14,196 triệu USD + BIDV : 35 tơng đơng 7,644 triệu USD.
Kết luận:
Thông qua hai dự án vừa trình bày ở phần trên, có thể rút ra những kết luận sau:
Mỗi dự án ở một lĩnh vực khác nhau, một là sản xuất giày - sản phẩm của nó là loại sản phẩm hữu hình có thể trao đổi mua đi bán lại đợc, một là sản xuất
54
điện đó là một loại sản phẩm đặc biệt bởi lẽ sản xuất và tiêu dùng đồng thời không có hàng tồn kho. Chính vì vậy mà các bộ thẩm định cũng dựa trên những
đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành mà đa ra những tiêu thức thẩm định cho phù hợp.
ở dự án của công ty giày Hải Hng, thì tờ trình thẩm định rất đơn giản nếu không nói là sơ sài, nhiều chỉ tiêu để đánh giá dự án nh IRR, NPV... không đợc
đa vào trong quá trình thẩm định làm cho kết quả thẩm định không thực sự khách quan, điều này cũng không phải do chủ quan cán bộ thẩm định mà do
quy định cũ về thẩm định của NHNTVN. Vài năm trở lại đây cùng với xu hớng đổi mới cải cách toàn hệ thống ngân hàng do tình trạng nợ khê đọng, nợ quá
hạn đã trở nên báo động, thì công tác thẩm định cũng đợc chú trọng cụ thể là NHNTVN đã đa ra bản quy trình nghiệp vụ tín dụn mới với quy trình thẩm định
đầy đủ và chặt chẽ, thêm vào đó là một số chỉ tiêu nh IRR, NPV, phân tích độ nhạy đã từng bớc đợc đa vào trong quá trình thẩm định.
Dự án của Tổng công ty điện lực Việt Nam là một ví dụ cụ thể đã áp dụng quy trình nghiệp vụ tín dụng mới này, một tờ trình thẩm định đợc lập có thể nói
tơng đối đầy đủ, phân tích rất chi tiết về tình hình tài chính của công ty và dự án.
Nói về đặc điểm của mỗi công ty, Công ty giày Hải Hng là một công ty nhỏ, sản phẩm của công ty cha thực sự chiếm đợc chỗ đứng tên thị trờng, uy tín
của công ty còn thấp, theo nh nhận xét của em thì trên thị trờng hiện nay chỉ có sản phẩm của một số công ty lớn nh giày Thợng Đình, giày Thăng Long... đa
tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng, còn sản phẩm của công ty giày Hải Hngcha phải là sản phẩm quen thuộc đối với ngời tiêu dùng. Cho đến thời điểm vay vốn
thì các khoản phải trả lớn hơn các khoản phải thu rất nhiều,thêm vào đó nguồn vốn vay ngân hàng chiếm đến 74 tổng nguồn vốn đầu t. Tình hình tài chính
của công ty không đợc phản ánh rõ trong tờ trình, trong phần kết quả kinh doanh chỉ đa ra một thông tin là: Trong 06 tháng đầu năm 1997 công ty giày
Hải Hng đã thu lãi từ sản xuất kinh doanh giày thể thao số tiền: 537.912.846 đồng, con số này cha phản ánh lên điều gì, có thể tại một thời điểm là có lãi,
nhng xét cả quá trình hoạt động trong cả một năm hay một vài năm có thể kết quả không hẳn nh vậy. Tuy trong tờ trình không đề cập đến nhng thông qua các
báo cáo tài chính mà công ty đa lên hàng năm, em có nhận xét là công ty làm
55
ăn không có lãi, doanh thu không đủ bù đắp chi phí, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sảnvà tăng dần qua các năm do không tiêu thụ đợc sản
phẩm, bên cạnh đó nợ phải trả lớn, điều này cho thấy khả năng cân đối trả nợ của công ty kém do vậy mà các kỳ trả nợ hàng năm của khoản v ay 412.000
USD lần này đa số đều quá hạn. Trong tờ trình thẩm định có nhận xét; Công ty giày Hải Hng là khách hàng quen thuộc của NHNTVN, công ty luôn vay trả
sòng phẳng..., nhng khách quan mà nói, viẹc thẩm định đợc coi là hiệu quả khi không chỉ dựa vào mối quan hệ quen biết mà còn phải dựa trên tình hình sản
xuất kinh doanh thực tế của công ty, nhiều khi vì nguyên nhân khách quan làm cho công ty không thể trả nợ đúng hạn, cho dù bản thân họ không muốn nhng
khả năng về tài chính yếu kém, hạn chế bắt buộc họ phải quá hạn. Chính vì lý do đó mà việc thẩm định kỹ giai đoạn trớc khi cho vay là một nhân tố quyết
định tạo nên hiệu quả của công tác thẩm định nói riêng và tín dụng nói chung.
Còn trong dự án của Tổng công ty điện lực Việt Nam thì công tác thẩm định cã thĨ nãi lµ rÊt tèt vµ kü lìng. Qua thẩm định cho thấy EVN là một trông
23 doanh nghiệp đặc biệt trực thuộc Chính phủ, hạch toán tập trung toàn ngành, khả năng tài chính của tổng công ty tơng đối vững, có khả năng cân đối trả nợ
cho dù khoản vay lần này khá lớn: 21,84 triệu USD. Thông qua thẩm định thấy rằng các chỉ tiêu về thanh toán nhanh, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ lãi ròng trên
doanh thu, NPV, IRR, ROA, ROE.... đều rất tốt có khả năng đảm bảo nợ đúng hạn.
Nh vậy qua hai dù ¸n cã thĨ rót ra nhËn xÐt nhá: Nhằm bảo đảm mục tiêu an toàn hiệu quả của hoạt động ngân hàng cần làm tốt công tác thẩm định tài
chính dự án, không nên chỉ dựa trên mối quan hệ quen biết mà còn phải nhìn nhận khách quan năng lực tài chính của công ty.
III- Một số đánh giá về chất lợng thẩm định tài chính dự án tại NHNTVN:
1- Những kết quả đạt đợc:
Thành công nổi bật nhất của hoạt động thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng tại NHNTVN trong thời gian vừa qua là đã góp phần
vào mở rộng các hoạt động cho vay, nâng cao doanh số cho vay cũng nh chất l- ợng tín dụng, giảm bớt nợ quá hạn và rủi ro tín dụng. Chất lợng thẩm định ngày
56
càng đợc nâng cao đã giúp tín dụng của NHNTVN tập trungvào các ngành kinh tế mũi nhọn, các Tổng công ty lớn của Nhà nớc, các lĩnh vực hoạt động XNK,
các dự ánvà các lĩnh vực kinh tế đợc Nhà nớc khuyến khích và u tiên nh dầu khí, đờng dây tải điện 500KV, mở rộng mạng điện lực phía Nam, hiện đại hoá
ngành bu chính viễn thông, xuất khẩu lơng thực, lâm hải sản...Từ đó, đã góp phần khai thác tốt tiềm năng kinh tế của đất nớctạo công ăn việc làm cho ngời
lao động và mang lại hiệu quả cho nền kinh tế.
Đối với ban lãnh đạo, các kết luận, kiến nghị rút ra từ nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án của cán bộ thẩm định là cơ sở quan trọng để Hội đồng tín dụng
cũng nh Tổng giám đốc xem xét quyết định các khoản vay. Từ đó Ban lãnh đạo sẽ có các kế hoạch quản lý điều hành hoạt động cho vay phù hợp hơn,hiệu quả
hơn góp phần nâng cao chất lợng tín dụng ngay từ khâu đầu tiên trong quy trình cho vay.
Đối với những dự án lớnvợt quá mức khả năng của các chi nhánh hoặc của các ngân hàng nhỏ khác thì thông qua công tác tái thẩm định VCB đã tạo điều
kiệnphục vụ tốt khách hàng.
Trong quá trình thẩm định, các cán bộ thẩm định còn đóng vai trò nh một nhà t vấn cho chđ dù ¸n vỊ mäi lÜnh vùc nh ngn cung cấp đầu vào, phơng thức
tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, phơng án địa điểm, lựa chọn thị trờng...Ngoài ra, trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định không những tham gia thẩm định
các dự án trong mọi lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ... mà còn đề nghị các giải pháp tthực hiện dự án có hiệu quả hơn. Mặc dù hoạt động thẩm
định dự án tại NHNTVN chỉ mới thực hiện đợc trong thời gian ngắn nhng những gì mà Ngân hàng đạt đợc là rất đáng khích lệ. Những kết quả đạt đợc nh
sau:
- Về ph ơng pháp và kỹ thuật thẩm định:
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính nh NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, phân tích độ nhạy... bớc đầu đã đợc đề cập trong một số dự án, làm cho kết quả
thảMarketing định đợc toàn diện và chính xác hơn. Vấn đề giá trị thời gian của tiền đã đợc quan tâm và đa vào trong nội dung thẩm định tài chính dự án.
Thẩm định tài chính dự án đã giúp Ngân hàng lựa chọn đợc những dự án có hiệu quả tài chính để cho vay. Các biểu tính về khả năng trả nợ của dự án,
những biện pháp bù đắp, biểu tính lãi cho vay, thu nợ đã tạo điều kiện cho việc
57
thu hồi gốc và lãi của Ngân hàng. Qua đó chất lợng, hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng đợc nâng cao, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Các chỉ tiêu thẩm định tài chính đang đợc sử dụng tại NHNTVN là tơng đối hiện đại ở Việt Nam và trên thế giới. Các phơng pháp tính toán khoa học,
chính xác và phù hợp với quy định của Nhà nớc, với đặc thù của ngành ngân hàng. Nhờ vậy, các doanh nghiệp, các chủ dự án dễ dàng so sánh, đối chiếu với
phơng án tính toán của họvà chấp nhận những điều khoản mà Ngân hàng đa ra trong hợp đồng tín dụngvề mức vốn vay, thời gian trả nợ, lãi suất.
-Về tổ chức điều hành Những dự án có tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi nguồn vốn lớn vợt quá
mức phán quyết của chi nhánh đều đợc gửi cho bộ phận tái thẩm định ở VCB Trung ơng thẩm định lại. Vì vậy, các thông tin, kết quả thẩm định đợc sàng lọc,
kế thừa và có độ chính xác cao. Việc phân định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ giữa phòng dự án và bộ phận tái thẩm định ở trung ơng đã làm cho trách nhiệm
thẩm định của các bộ phận này đợc nâng cao, tạo đợc sức mạnh tập thể và loại bỏ đợc rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng.
-Về đội ngũ cán bộ Mặc dù quá trình thẩm định dự án cha phải là dài nhng NHNTVN đã xây
dựng đợc một đội ngũ cán bộ thẩm định có kiến thức về kinh tế thị trờng, tài chính, ngân hàng đặc biệt là kiến thức về thẩm định tài chính dự án, tình hình
đầu t tại Việt Nam.
-Về trang thiết bị,thông tin Hoạt động thẩm định tài chính đã đợc quan tâm, đầu t thích đáng. Ngân
hàng đã trang bị các loại máy tính hiện đại cho cán bộ thẩm định, một só phần mền ứng dụng cho soạn thảo, tính toán, lu trữ đợc đa vào sử dụng hỗ trợ cho các
hoạt động thẩm định, làm tăng đáng kể tốc độ và tính chính xác của các chỉ tiêu.
Thông tin sử dụng cho hoạt động thẩm định tài chính đợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: từ nguồn nội bộ trong ngân hàng đến các nguồn bên
ngoài nh các phơng tiện thông tin đại chúng, các tài liệu của bộ, ngành liên quan... phục vụ kịp thời đắc lực cho các hoạt động thẩm định.
58
Trên đây là một số đóng góp và thành tựu đáng khích lệ của hoạt động thẩm định tài chính dự án tại NHNTVN trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên,
nhìn nhận một cách khách quan thì bên cạnh những kết quả đáng mừng đó,công tác thẩm định tài chính dự án vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại.
2- Một số hạn chế:
Trong bài phát biểu của đồng chí Lê Đắc Cù, Tổng giám đốc NHNTVN trong hội nghị tổng kết 10 năm đổi mới có đoạn Mặt hạn chế lớn hiện nay của
NHNTVN là tình trạng nợ khê đọng lớn, nợ quá hạn vợt mức cho phép, chất l- ợng tín dụng thấp đang gây đọng vốn lín trong nỊn kinh tÕ. Mét bé phËn d nỵ
tÝn dụng đã đợc Chính phủ cho khoanh, cho xoá, song thiếu nguồn vốn để tất toán, trong khi đó Ngân sách Nhà nớc còn nợ lại Ngân hàng. Chất lợng tín dụng
đang là vấn đề đáng quan tâm mà nguyên nhân phải đợc nhìn nhận từ hai phía: Ngời cho vay - Ngân hàng, ngời cho vay- doanh nghiệp...
Chất lợng tín dụng đang đợc lên tiếng, mà nhân tố quyết định phần lớn đến nó là chất lợng của công tác thẩm định tài chính dự án vì vậy cũng cần phải
xem xét.
Tại NHNTVN chất lợng thẩm định tài chính dự án còn cha cao. Nhiều tờ trình thẩm định mới chỉ dừng lại ở hình thức mà cha đi sâu đánh giá đợc các
khía cạnh của dự án một cách khách quan, toàn diện và chính xác. Do vậy, các kết luận về hiệu quả tài chính của dự án còn thiếu căn cứ, cha có tính thuyết
phục. Chất lợng thẩm định tài chính còn thấp là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến một số dự án vay vốn của Ngân hàng gặp khó khăn khi đi
vào hoạt động, buộc phải kéo dài thời gian trả nợ.
Phần lớn các dự án chỉ đợc thẩm định giai đoạn trớc khi cho vay, còn giai đoạn sau đó chỉ đợc coi là hình thức điều này đã dẫn đển rủi ro rất lớn cho ngân
hàng. Đặc biệt, trong các hoạt động nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án vẫn còn nhiều bất cập.
Thẩm định vốn đầu t của dự án:
Việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá tài chính trong quá trình thẩm định sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tổng số vốn đầu t ban đầu của dự án. Tuy nhiên ở Ngân
hàng ngoại thơng, các cán bộ thẩm định thờng bỏ qua nội dung này hoặc nếu có thì cũng xem xét rất sơ sài. Ngân hàng cho rằng trách nhiệm tính toán vốn đầu
59
t thuộc về chủ dự án và của các cơ quan chức năng, Ngân hàng không có đủ khả năng đi sâu tìm hiểu mặt kỹ thuật của d án.
Ph ơng pháp đánh giá tài chính dự án:
Các chỉ tiêu NPV, IRR có ý nghĩa rất quan trọng trong thẩm định tài chính dự án, nhng ngân hàng vẫn cha sử dụng hoặc mới khai thác nó ở mức thấp. Khi
tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án ngân hàng cha quan tâm nhiều đến giá trị thời gian của tiền.
Trong quá trình thẩm định dự án, Ngân hàng đã quan niệm không đúng về thẩm định tài chính. Do vậy, Ngân hàng quá tập trung vào việc xem xét khả
năng trả nợ hàng năm của dự án và dừng lạỉ ở việc tính nguồn trả nợ hàng năm từ lợi nhuận sau thuế và khấu hao. Trong khi đó ngân hàng lại ít quan tâm đến
hiệu quả tài chính cuối cùng của toàn bộ dự án
+ Tû lÖ chiÕt khÊu: Cha cã sù thèng nhÊt trong quan điểm của các cán bộ thẩm định về việc lùa chän tû lƯ chiÕt khÊu, hay nãi râ h¬n là ngân hàng cha có
một căn cứ khoa học, rõ rµng trong viƯc lùa chän mµ chđ u dùa vµo kinh nghiệm và suy luận chủ quan từ đó dẫn đến tình trạng các chỉ tiêu tài chính tính
toán đợc không phản ánh đúng bẩn chất của dự án.
+Phân tích độ nhạy: Việc đánh giá hiệu quả của dự án trong nhiều trờng hợp cha tính đến sự biến động của thị trờng nh: Lạm phát, tỷ giá, lãi suất... Vì
vậy, các kết quả thẩm định cha chỉ ra đợc những nhân tố chính ảnh hởng tiêu cực tới hoạt động của dự án để có những giải pháp hữu hiệu hạn chế các rủi ro
này.
- Khả năng trả nợ của dự án: Nguồn trả nợ = KHCB + Lợi nhuận ròng dùng để trả nợ+ Nguồn khác
Lợi nhuận ròng dùng để trả nợ là 50 lợi nhuận sau khi nộp thuế lợi tức. Nh vậy, ngân hàng đã làm tăng nguồn trả nợ mà không tính đến trên thực tế dự
án có phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác không nh phải nộp thuế sử dụng vốn NSNN...
- Bảng tính toán và báo cáo: Bảng tính toán hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ của dự án trong tờ trình
thẩm định cha phản ánh đợc rõ nét dòng tiền thu đợc của dự án hàng năm cũng
60
nh lợi ích thu đợc của dự án. Các chỉ tiêu đa ra trong bảng còn cha rõ ràng thuận tiện cho việc kiểm tra các tờ trình. Trên đây là một số tồn tại của công tác
thẩm định tài chính tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam cần phải tìm ra nguyên nhân để đề ra giải pháp khắc phục, mà nguyên nhân đó phải đợc nhìn
nhận từ hai góc độ khách quan và chủ quan.
3- Những nguyên nhân gây ra hạn chế của công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNTVN.

3.1 Nguyên nh©n chđ quan.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×