1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Kết quả sản xuất kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.39 KB, 38 trang )


Doanh thu các năm đều tăng, doanh thu năm 2009 tăng 10,8 so với năm 2010. Sở dĩ doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là vì Cơng ty đã mở rộng thị
trường tiêu thụ, phương thức bán hàng cũng đa dạng hơn. Tổng tài sản năm 2009 tăng so với năm 2008 là 6,9 chứng tỏ quy mô tài
sản của Công ty tăng là do năm 2009 công ty mở rộng quy mô sản xuất và công ty mới nhập dây truyền sản xuất bồn của ITALIA và nhập dây truyền sản xuất sơn của
Nhật do đó tài sản của cơng ty tăng. Lợi nhuận năm 2009 tăng 23,1 so với năm 2008. Tuy năm 2008 có khủng
hoảng kinh tế thế giới, ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam nhưng Công ty vẫn vượt qua được khủng hoảng và tăng trưởng ở mức khá.
Hệ số tài trợ VCSH = Vốn chủ sở hữu = 150.831.213.000 = 0,65 năm 2008 Tổng nguồn vốn 231317811000
Hệ số tài trợ VCSH = 180.005.652.000 = 0,69 năm 2009 250.900.799.000
Hệ số tài trợ VCSH năm 2009 tăng so vơí năm 2007, chứng tỏ tính tự chủ về tài chính của Công ty tăng nhung tốc độ tăng chậm.
Khả năng thanh toán = Tổng TS = 231317811000= 2.88 Năm 2008 Tổng nợ phải trả 80.376.598.000
Khả năng thanh toán = 250900799000 = 3,28 Năm 2009 70.895.147.000
Khả năng thanh toán của Công ty năm 2009 tăng so với năm 2008. Như vâỵ Công ty rất tự chủ trong việc thanh toán các khoản nợ.
Hệ số LNDT = LN sau thuế = 302565215000 = 0,046 Năm 2008 Doanh thu thuần 650.042.858.000
Hệ số LNDT = 244.865.119.000 = 0,33 Năm 2009 720.682.400.000
Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 0,284.Chứng tỏ xu hướng phát triển ngành hàng và chiến lược kinh doanh của Công
ty trong năm là rất tốt.
Trịnh Tuấn Nam _ CQ491866_QTKDTH49B
11

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA


CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÂN Á

1. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của cơng ty


1.1. Khả năng tài chính


Với thời gian hoạt động lâu dài, có hiệu quả của mình, công ty đã tạo ra được một nguồn vốn lớn, ổn định trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Nguồn vốn của cơng ty bao gồm : vốn tự có hoặc vốn vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng..
Bảng 3: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của cơng ty Đơn vị: Ngìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008 Năm 2009
Vốn chủ sở hữu 140.928.299 140.997.842 150.255.752 150.831.213 180.005.652 Vốn vay
100.578.632 90.367.478
80.976.473 80.376.598
70.895.147 Tổng vốn
241506931 231365320
231232225 231207811
250900799 Vốn vay tổng
vốn 0.416462714 0.390583507 0.35019545 0.347637901 0.28256246
Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của một cơng ty, bởi vì với nguồn lực tài chính mạnh, cơng ty sẽ có nhiều
lợi thế trong việc đầu tư dây truyền công nghệ hiện đại, tài trợ cho các chương trình quảng bá , khuếch trương thương hiệu, hay đầu tư cho công tác nghiên cứu, phát triển
sản phẩm… Và tất cả các điều này sẽ giúp cơng ty có được năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ, thương hiệu trở lên nổi tiếng…Qua bảng trên
ta có thể thấy nguồn vốn của công ty Tân Á không ngừng tăng mạnh qua các năm , đến năm 2009 tổng số vốn đã là 250900799 nghìn đồng , đây quả thật là một lượng
Trịnh Tuấn Nam _ CQ491866_QTKDTH49B
12
vốn không nhỏ, và điều này là một lợi thế của công ty. Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta nhận thấy tỉ lệ vốn vay trên tổng nguồn vốn ln nhỏ hơn 0.5 và đến năm
2009 thì tỉ lệ này là 0,28. Nguồn vốn vay có tỷ trọng ngày càng giảm dẫn tới việc độc lập về vốn tạo điều kiện độc lập trong sản xuất kinh doanh và cũng chứng tỏ công ty
ngày càng chủ động trong việc q trình hoạt động của mình. Điều này có ảnh hưởng quan trọng tới năng lực cạnh tranh của cơng ty Tân Á vì trong kinh doanh, nhất là
trong thời đại ngày nay, khi mà nền khoa học công nghệ phát triển mạnh, thì yếu tố thời gian và chủ động trở thành một yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của
công ty, chỉ cần thực hiện một chiến lược cạnh tranh nào đó nhanh hơn các cơng ty khác trong thời gian ngắn thì cơng ty đó đã có thể trở thành người đứng đầu thị
trường. Việc độc lập trong nguồn vốn sẽ tạo điều kiên cho việc rút ngắn thời gian ra và thực hiện các quyết định quản trị do cơng ty ln có sẵn nguồn vốn để tài trợ cho
các chương trình đó, khơng tốn nhiều thời gian để tìm các nguồn vốn tài trợ. Với tiềm lực về vốn, công ty ln có thuận lợi trong việc đầu tư các trang thiết bị , dây
truyền sản xuất hiện đại, do đó tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Từ đó nâng cao sức mạnh cạnh tranh bằng sản phẩm của công ty.

1.2. Lực lượng lao động


Bộ máy quản lý của công ty luôn được kiện tòan và hòan thiện khơng ngừng. Đến nay cơng ty trở thành một công ty lớn ,với cơ cấu khá hòan chỉnh, đội ngũ nhân
viên đồng bộ.Trong đó
Bảng 4: Đặc điểm lao động của công ty
Nguồn: Hồ sơ quản lý nhân sự
Trịnh Tuấn Nam _ CQ491866_QTKDTH49B
13
Lực lượng Đơn vị Tính theo hàng trăm
Tham gia sản xuất trực tiếp 75 Quản lý 02
Lao động gián tiếp 22 Lao động khác 01

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

×