1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt khách hàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.64 KB, 58 trang )


Chuyên đề tốt nghiệp
trong d n ca ton b hot động tín dụng của ngân hàng, đồng thời so sánh tỉ trọng này năm sau so với năm trước. Từ đó giúp cho ngân hàng có những định hướng cụ
thể trong việc mở rộng TDTD.

1.2.2.3. Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt khách hàng


- Số lượng khách hàng: Là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng. Trong hoạt động TDTD, số lượng khách hàng thể hiện ở số các khoản
vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng. - Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng
Mức tăng, giảm = Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng
số lượng khách hàng năm t năm t-1
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng năm t tăng giảm so với năm t-1 là bao nhiêu. Qua đó giúp cho việc đánh giá khả năng mở rộng quy mô và
đối tượng khách hàng tại ngân hàng. - Số lượt khách hàng:
Là số lần một khách hàng đến giao dịch với ngân hàng trong một năm. Trong hoạt động TDTD, số lượt khách hàng thể hiện ở số lần khách hàng đến ngân hàng
thực hiện vay tiêu dùng. Chỉ tiêu này cho biết mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
Những chỉ tiêu trên phần nào phản ánh sự đa dạng về loại hình TDTD tại ngân hàng, qua đó cho thấy khả năng phát triển thị trường sản phẩm quy mô cũng như
phạm vị hoạt động TDTD tại ngân hàng. Đây đồng thời cũng là một chỉ tiêu quan trọng , phản ánh sự đa dạng về đối tượng khách hàng đến thực hin giao dch TDTD
ti ngõn hng.

1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến việc phỏt trin th trng tín dụng tiêu dïng.


Để thực hiện việc phát triển thị trường sản phẩm TDTD cần xem xét những
nhân tố ảnh hưởng tới nó, từ đó có những đánh giá một cách chính xác hơn.
1.2.3.1 Những nhân tố vĩ mô Bao gồm các yếu tố tổng quát như kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá xã hội,
dân số...Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có một số có yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp , chính vì lẽ đó chúng ta sẽ xem xét một cách kỹ lưỡng
hơn.
- Mơi trường kinh tế
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Mụi trng kinh t c phản ánh qua các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng của GDP, tỷ lệ lạm phát, triển vọng các ngành nghề kinh tế sử dụng vốn
của ngân hàng, mức độ ổn định của giá cả, tỷ lệ thất nghiệp...Chính những yếu tố này phản ánh tính hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với các thị trường
hàng hoá khác nhau. Nhờ đó giúp ngân hàng có được nguồn thơng tin đáng kể trong việc xác định quy mô của việc mở rộng TDTD.
- Mơi trường văn hố- xã hội Mơi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tác
động đáng kể đến tín dụng tiêu dùng như văn hố tiêu dùng, thói quen sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống, niềm tin
tín ngưỡng...Nắm bắt các vấn đề về văn hố xã hội là một điều khó khăn nhưng lại có giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng bởi lẽ
các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen tâm lý, trình độ văn hố, lối sống cộng đồng...
- Môi trường dân số Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập... Đây là một trong
những yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược của ngân hàng rất quan tâm. Bởi lẽ con người tạo ra thị trường, quy mô và tốc độ tăng dân số cho biết quy mơ và tốc độ
tiêu thụ trên thị trường. Chính những nguồn thơng tin này đóng vai trò đáng kể đối với ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng tiêu dùng.
- Môi trường công nghệ Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng
đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Đây được coi là yếu tố tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, do vậy cần phải nắm bắt nhanh chóng
xu hướng cơng nghệ mới để không bị lạc hậu và mất lợi thế trong cạnh tranh.
- Mơi trường chính trị, pháp lý Hoạt động ngân hàng có liên quan tới hệ thống lưu chuyển tiền tệ quốc gia, do
đó cần có sự kiểm soát chặt chẽ hơn về phương diện pháp luật và chính sách. Chính yếu tố này có tác động mạnh đến tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, bởi một mơi
trường chính trị ổn định sẽ tạo ra mơi trường đầu tư an tồn, tạo lòng tin cho dân chúng. Hơn nữa, một mơi trường pháp lý với những chính sách phù hợp lòng dân sẽ
tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế trong diễn ra trong nước một cách nhanh chóng và thuận tiện, cụ thể là hoạt động tiêu dùng của dân chúng và hoạt động tín
dụng ca ngõn hng.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
20
Chuyên đề tốt nghiƯp

3.2. Những nhân tố vi mơ


Bao gồm các nhân tố khách quan từ phía khách hàng và các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng, cụ thể:
- Những nhân tố khách quan:
• Năng lực pháp lý
Là điều kiện đảm bảo giá trị pháp lý trong việc ký kết hợp đồng, là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra tranh chấp. Với khách hàng là cá nhân, họ được
coi là có năng lực pháp lý khi có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. Nếu một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi những người khơng có đủ năng lực
pháp lý thì sẽ khơng thu hồi được nợ và tiềm ẩn rủi ro cho chính ngân hàng.
• Uy tín của khách hàng
Uy tín của khách hàng đóng vai trò quan trọng, bởi nó quyết định sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng, là cơ sở tạo ra lòng tin đối với ngân hàng. Với khách hàng là
cá nhân, uy tín được quyết định bởi tư cách đạo đức. Tư cách đạo đức của khách hàng phản ánh sự trung thực, lòng tin và đặc biệt là thiện chí trả nợ của khách hàng.
Mặc dù đây là yếu tố khó xác định nhưng ln được các ngân hàng quan tâm và tìm hiểu cặn kẽ.
• Khả năng tài chính
Là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định tín dụng của ngân hàng, bởi lẽ khả năng tài chính của khách hàng cho biết tính độc lập, tự chủ của khách hàng
trong việc trả nợ. Một khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh sẽ đảm bảo an tồn cho ngân hàng bởi đó là một khoản vay có hiệu quả, nhưng nếu một khách hàng
với khả năng tài chính yếu kém sẽ tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng. Đối với hoạt động tín dụng tiêu dùng, ngân hàng ln quan tâm tới nguồn trả nợ của khách hàng như
tính ổn định của các khoản thu nhập, tài sản có thuộc sở hữu của khách hàng hay không...Đây là những căn cứ để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay đối với khách
hàng.
• Bảo đảm tín dụng
Được coi là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanh tốn được. Việc thực hiện bảo đảm tín dụng chỉ áp dụng đối với những khách hàng
mà mức độ tin cậy chưa đảm bảo hay nói cách khác là chưa đủ tiêu chuẩn cần thiết để ra quyết định cho vay. Bảo đảm tín dụng có tác dụng: Một mặt, giảm tổn thất cho
ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó khơng thanh tốn được nợ cho ngân hàng, mặt khác là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Nh vy, mc đích của bảo đảm tín dụng là nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng chứ không phải là cơ sở quyết định cho vay.
- Các nhân tố chủ quan
• Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
Một chính sách tín dụng phù hợp nghĩa là chính sách tín dụng đó phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu và năng lực của ngân hàng.Thực tế, tín dụng tiêu dùng là một
mảnh đất đầy tiềm năng, bởi vậy ngân hàng cần coi tín dụng tiêu dùng là chiến lược kinh doanh của mình . Việc xây dựng một chính sách tín dụng riêng cho mục đích
này cùng với những đường lối phát triển cụ thể sẽ giúp ngân hàng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và có hiệu quả. Bởi lẽ, nếu chính sách tín dụng
mà linh hoạt, hợp lý thì nó sẽ giúp ngân hàng trong việc mở rộng TDTD, và ngược lại nếu chính sách tín dụng cứng nhắc sẽ gây cản trở cho chính ngân hàng. Do vậy, điều
quan trọng là một chính sách tín dụng hợp lý sẽ định hướng hoạt động cho ngân hàng theo đúng mục tiêu đã đề ra.
• Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ
Một chính sách tín dụng phù hợp chưa đủ mà bản thân ngân hàng cần thực hiện tốt các quy định, quy chế trong hệ thống như việc thực hiện các biện pháp hạn chế rủi
ro, thực hiện tốt việc bảo đảm tín dụng, các quy định về việc cho vay đối với khách hàng, tổ chức tốt cơng tác giám sát tín dụng và thu thập thơng tín. Ngồi ra ngân hàng
cần chú ý tới việc giảm thiểu những thủ tục rườm rà , phức tạp trong kỹ thuật và thủ tục thẩm định, nhằm tạo điều kiện cho khách hàng nhanh chóng thực hiện khoản vay,
cũng như tạo điều kiện nâng cao tính hiệu quả và chất lượng của quy trình tín dụng trong ngân hàng.
• Thơng tin tín dụng
Đối với hoạt động tín dụng, lòng tin đóng vai trò rất quan trọng, nó được coi là một trong những cơ sở để thiết lập quan hệ tín dụng. Chính vì lẽ đó, việc tìm hiểu
những thơng tin có liên quan đến khách hàng là rất cần thiết. Một mặt, nó giúp ngân hàng nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của khách hàng, mặt khác nó giúp ngân hàng hạn
chế được rủi ro đối với những khoản vay có nguy cơ vỡ nợ tiểm ẩn. Trong hoạt động TDTD, thông tin về khách hàng luôn được ngân hàng quan tâm và đánh giá cao. Do
đó, thơng tin tín dụng phải chính xác, kịp thời cũng như mức độ trung thực phải cao.
• Đạo đức của cán bộ tín dụng
Ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng, đặc biệt là luôn đề cao đạo đức nghề nghiệp của các cỏn b tớn dng.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
22
Chuyên đề tèt nghiƯp
Bởi lẽ nếu một cán bộ tín dụng khơng có đạo đức nghề nghiệp thì dù trình độ chun mơn của họ có giỏi đến mấy cũng trở thành vô nghĩa.
Đây là một yếu tố rất quan trọng, bởi lẽ hình ảnh cũng như uy tín của mỗi ngân hàng được thể hiện qua văn hoá kinh doanh của ngân hàng mà cụ thể ở đây là hình
ảnh và đạo đức của các nhân viên ngân hàng, các cán bộ tín dụng. Chính họ mới là người trực tiếp làm việc với khách hàng và cũng chính họ là người gây nên ấn tượng
về ngân hàng đối với khách hàng. Một đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động; những cán bộ tín dụng có trình độ chun mơn cao với đạo đức nghề nghiệp chân
chính sẽ là yếu tố tạo nên thành công cho ngân hàng.
• Vốn của ngân hàng
Vốn của ngân hàng đóng một vai trò quan trọng, nó là cơ sở để ngân hàng tiến hành mọi hoạt động kinh doanh đồng thời là công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh
của mỗi ngân hàng.Vốn của ngân hàng bao gồm vốn huy động và vốn tự có. Khi xây dựng bất kỳ chính sách kinh doanh nào, cụ thể là chính sách tín dụng, các NHTM
luôn phải căn cứ vào mục tiêu và khả năng của mình cụ thể là nguồn vốn của ngân hàng. Chính vì vậy , để có thể mở rộng TDTD , một điều cần thiết là ngân hàng phải
có vốn và xác định một lượng vốn phù hợp cho hot ng ny.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
23
Chuyên đề tèt nghiƯp
CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TDTD CỦA CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA 2.1. Một số nét khái quát của Chi nhánh Ngân hàng Sacombank Đống Đa.
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển.
Sacombank là một ngân hàng TMCP nằm trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, chịu sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tên giao dịch là Sacombank, được thành lập và hoạt động theo giấy phép số 0006NH-CP ngày 05121991 do Ngân
hàng Nhà nước cấp trên cơ sở sát nhập 4 tổ chức tín dụng là : Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX Tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Cơng, với nhiệm vụ
chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng. Được chính thức hoạt động từ ngày 21121991, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một
trong những ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam.
CN NH Sacombank Đống Đa là thành viên trực thuộc của Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín được thành lập từ tháng 7 năm 2006, hoạt động theo luật các tổ
chức tín dụng và điều lệ của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín, có trụ sở chi nhánh tại số 360 Tây Sơn - Quận Đống Đa- TP Hà Nội.
Cho đến nay ngân hàng hoạt động với 3 PGD trực thuộc là PGD Kim Liên, PGD Khương Mai, PGD Hà Tây và trong thời gian tới sẽ mở thêm hai PGD là PGD
Hào Nam và PGD Văn Qn. Ngồi ra còn có 01 quầy tại Cơng ty CK Hải Phòng, góp phần quảng bá thương hiệu, tăng lợi thế cạnh tranh của Sacombank với các Ngân
hàng trên địa bàn
Phan Thïy T©m - KTPT 48A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. C cu t chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.2: Mơ hình quản lí chi nhánh

2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban - Giám đốc, phó giám đốc:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

×