1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Sản phẩm cho vay Dịch vụ chuyển tiền Các dịch vụ khác

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.64 KB, 58 trang )


Chuyên đề tốt nghiệp
NHTM k cỏc cỏc chi nhỏnh NH nước ngoài đã lên tới con số hàng trăm. Để thu hút khách hàng, các NHTM luôn tung ra các sản phẩm dịch vụ mới với sự đa dạng về
hình thức và đối tượng. Do vậy, để có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này buộc mỗi ngân hàng phải xây dựng được một chính sách kinh doanh
phù hợp và có hiệu quả. Đứng trước thực tế này, Chi nhánh Sacombank Đống Đa cũng không phải là một ngoại lệ.
Tuy nhiên, với mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng, cùng với sự quyết tâm cao của tồn thể cán bộ , cơng nhân viên làm việc tại chi nhánh , Chi nh¸nh
Sacombank Đống Đa luôn phấn đấu đạt được kết quả cao trong hoạt động kinh doanh, cũng như luôn đề cao phương châm hoạt động nói chung của hệ thống Ngân
hàng Sài Gòn Thương Tín.
2.2.2. Các sản phẩm chủ yếu của Sacombank 2.2.2.1.
Sản phẩm tiền gửi
Sản phẩm tiền gửi của Sacombank bao gồm một số loại chính như sau: - Tiền gửi thanh tốn
- Tiết kiệm khơng kỳ hạn - Tiết kiệm định kỳ
- Tiết kiệm tích luỹ - Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng
- Tiết kiệm vàng và VND đảm bảo theo giá trị vàng

2.2.2.2. Sản phẩm cho vay


- Cho vay bất động sản - Cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng là cá nhân
- Cho vay sản xuất kinh doanh khách hàng là doanh nghiệp - Cho vay đi làm việc ở nước ngoài
- Cho vay cán bộ công nhân viên - Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
- Cho vay các hộ kinh doanh chợ - Cho vay du học
- Cho vay nông thôn - Cho vay thấu chi tài khoản

2.2.2.3. Dịch vụ chuyển tiền


- Chuyển tiền trong hệ thống - Chuyển tiền ngoài h thng
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
29
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chuyển tiền ngân hàng liên kết - Chuyển tiền bằng điện
- Nhờ thu - Tín dụng chứng từ LC

2.2.2.4. Các dịch vụ khác


- Chuyển tiền kiều hối - Chi trả hộ lương cán bộ công nhân viên
- Dịch vụ bao thanh toán quốc tế, bao thanh toán nội địa
- Bảo lãnh Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh tốn, bảo lãnh hồn trả tiền hàng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng...
- Dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt - Dịch vụ phone banking
- Dịch vụ mua kỳ hạn cổ phiếu các công ty chưa niêm yết
2.2.3.
Kết quả hoạt động của chi nhánh Sacombank Đống Đa trong thời gian gần đây.
2.2.3.1. Cơng tác huy động vốn. Tính đến 31122009 tình hình huy động vốn đạt được những kết quả như sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn huy động
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ tăng
trưởng 2009
TG không kỳ hạn 135
162 202,5
325,01 60,5
Tỷ trọng 28,12
27,96 28,75
32,73 TG kỳ hạn 12
120 145,2
166,98 310,42
85,9 Tỷ trọng
25 25,06
23,71 31,26
TG kỳ hạn 12T 225
272,25 334,86
357,64 6,8
Tỷ trọng 46,88
46,98 47,54
36,01 Tổng cộng
480 579,45
704,34 993,07
40,99
Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2006 – 2009 NH Sacombank chi nhánh Đống Đa
Qua bảng trên ta thấy: Nguồn của ngân hàng đều tăng qua các năm. Cơ cấu vốn của ngân hàng cũng có sự thay đổi theo đặc thù của nền kinh tế. Đặc biệt năm 2009 ,
thị trường tiền tệ có nhiều biến động, cuộc cạnh tranh về nguồn vốn vơ cùng khốc liệt. Trong bối cảnh đó:
- Nguồn vốn kỳ hạn ngắn, lãi suất cao thực sự chiếm ưu thế và đạt tốc độ tăng trưởng so với năm 2008 là 85,9 cao nhất trong các loại nguồn vốn theo thi gian.
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
30
Chuyên đề tốt nghiƯp
- Nguồn vốn trung dài hạn có tốc độ tăng trưởng so với 2008 khá thấp là 6,8. Tỷ trọng của vốn trung dài hạn trong cơ cấu nguồn vốn năm 2006 là 46,88; năm 2006 là
46,98; năm 2007 là 47,54; đến năm 2008 chỉ tiêu này có giảm xuống chỉ còn 36,01 nhưng vẫn là chỉ tiêu có tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn. Điều này thể hiện tính ổn
định của nguồn vốn mà NH Sacombank chi nhánh Đống Đa có được, để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng trên địa bàn quận cũng như các địa bàn khác .
2.2.3.2. Công tác đầu tư tín dụng Nếu như hoạt động huy động vốn đóng vai trò làm cơ sở cho hoạt động của một
Ngân hàng thì hoạt động sử dụng vốn lại là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng. Nguồn huy động vốn ổn định và phát triển đã tạo
điều kiện rất tốt cho công tác sử dụng vốn của Chi nhánh. Tổng dư nợ của chi nhánh năm 2006 là 260 tỷ đồng, đến năm 2007 là 340 tỷ đồng, đến cuối năm 2008 là 250 tỷ
đồng và năm 2009 đạt 950 tỷ đồng.
Bảng 2: Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu qua các năm
Đơn vị : Tỷ đồng
Cho vay tr đồng 2006
2007 2008
2009 Dư nợ
260 340
250 950
Nợ xấu -
7 6,4 3,4
Tỷ lệ nợ xấu 0,00
2,06 2.56
0,36 Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2006 – 2009 NH Sacombank chi nhánh Đống
Đa Tỷ lệ nợ xấu qua các năm biến động nhưng luôn ở mức thấp, mặt khác tổng dư
nợ tăng nhanh chính là cơ sở để chi nhánh có được một kết quả kinh doanh khả quan. Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của Chi nhánh tương đối cao, Với mục tiêu trở thành một
ngân hàng bán lẻ với đa dạng khách hàng, vì vậy khách hàng của Chi nhánh Sacombank Đống Đa bao gồm từ những doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty CP
Ozone, công ty XNK An Phát, Công ty thương mại Thiết bị điện tử Gbec… đến những công ty mang tầm cỡ lớn như Công ty phát triển đường cao tốc Việt Nam…
2.2.3.3. Công tác kinh doanh đối ngoại Thị trường tiền tệ Thế giới có biến động phức tạp do ảnh hưởng của khủng
hoảng nền kinh tế Mỹ dẫn đến tỷ giá ngoại tệ trong nước biến động thất thường, tâm lý người dân lo ngại,…tuy nhiên TTQT đã đạt được những kết qu sau:
Phan Thùy Tâm - KTPT 48A
31
Chuyên đề tốt nghiệp
Bng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại hối KD NGOẠI HỐI
2006 2007
2008 2009
- Huy động vốn ntệ nghìn USD 1,200 1,900 2,600 4,950 - DS mua bán ngoại tệ
3,200 8,000 14,500 22,500 - DS chi trả ngoại hối
50 180 250 210 - Dư nợ cho vay = ngoại tệ
nghìn USD 100 888 780 850
Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2006 – 2009 NH Sacombank chi nhánh Đống Đa
Nếu như trong 3 năm đầu, hoạt động kinh doanh ngoại hối, huy động nguồn tiền gửi ngoại tệ của chi nhánh hoạt động khá cầm chừng thì bước nhảy vọt trong năm
2009 thể hiện sự coi trọng lĩnh vực tiềm năng này của chi nhánh. Bất chấp những yếu tố biến động về tỷ giá trong năm 2009, nguồn huy động vốn ngoại tệ và doanh số
mua bán tăng gần gấp đôi so với 2008, đảm bảo một nguồn cung ngoại tệ ổn định cho hoạt động của ngân hàng.
2.2.3.4. Các hoạt động dịch vụ khác Hoạt động kinh doanh thẻ: Hoạt động phát hành thẻ của chi nhánh đã có nhiều
chuyển biến tốt. Số lượng thẻ được phát hành ngày càng nhiều, đặc biệt trong năm 2009, tổng số thẻ phát hành đã đạt hơn 1104 thẻ, vượt 124 kế hoạch được giao, bao
gồm thẻ ATM, VISA DEBIT, VISA CREDIT, thu nhập về thẻ mỗi năm đạt từ 50-80 triệu đồng.
Nắm bắt được ý nghĩa của việc phát triển cơ sở thiết bị có ý nghĩa quyết định trong lĩnh vực phục vụ thanh toán, chi nhánh đã triển khai lắp đặt thêm nhiều máy
ATM, với 03 máy được giao quản lý ban đầu, đến nay chi nhánh đã quản lý 08 máy ATM trên địa bàn quận Đống Đa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh
chóng nhất.

2.2.3.5. Hoạt động tài chính


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

×