Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
§èi tỵng tÝnh th

§èi tỵng tÝnh th

Tải bản đầy đủ - 75trang

2. Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập sau đây gọi là cá nhân khác định c tại Việt Nam
3. Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam kể cả ngời nớc ngoài không sinh sèng t¹i ViƯt Nam nhng cã thu nhËp t¹i ViƯt Nam .

b. Đối tợng tính thuế


Việc xác định đối tợng tính thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu đợc đề cập đến trong chính sách thuế thu nhập cá nhân của các nớc. Căn cứ vào
đó, ngêi ta cã thĨ thÊy r»ng lo¹i th thu nhËp cá nhân mà từng nớc cụ thể áp dụng có công bằng không, thuế này tạo đợc nguồn thu nh thế nào cho ngân sách nớc đó. Đối t-
ợng tính thuế ở đây là một số khoản thu nhập nằm trong diện tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định trong chính sách thuế thu nhập cá nhân của từng quốc gia. Để tính
đợc thuế thu nhập cá nhân phải nộp trớc tiên phải xác định đợc những khoản thu nhập nào là đối tợng tính thuế và tính toán thu nhập đó nh thế nào. Sau đó, căn cứ vào một
số quy định khác trong chính sách thuế nh các khoản miễn giảm, khấu trừ cơ quan thuế xác định đợc thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế và thuế suất sẽ xác định đ-
ợc thuế phải nộp.
Trớc hết, chúng ta cần xác định một khái niệm cho thuật ngữ thu nhập. Cho đến nay, hầu hết các đạo luật về thuế thu nhập cá nhân ở các nớc thờng chỉ quy định
những khoản thu nhập nào phải tính thuế. Tuy nhiên, trên thực tế cũng tån t¹i mét sè quan niƯm vỊ thu nhËp nh sau:
+ Thu nhập là giá trị nhận đợc của một pháp nhân hay thể nhân nào đó trong một khoảng thời gian nhất định không phân biệt nguồn gốc phát sinh.
+ Giá trị đó có thể đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ hay các giá trị vật chất, phi vật chất nhng có thớc đo chung là tiền tệ.
+ Thu nhập đợc hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân.
Từ những quan niệm trên, có thể nói rằng thu nhập cá nhân là giá trị một cá nhân kiếm đợc trong một khoảng thời gian thờng là một năm sau khi đã khấu trừ đi
các chi phí để tạo ra thu nhập đó.
Điều thực sự cần làm đối với ngành thuế mỗi nớc là phải xác định đối tỵng tÝnh th tõ thu nhËp sao cho ngêi nép thuế chấp nhận và để luật thuế có tính khả thi cao.
Có nh vậy mới đảm bảo đợc mục tiêu kinh tÕ, x· héi trong viÖc thu thuÕ thu nhËp cá nhân.
Thu nhập đợc phân loại theo những tiêu thức nhất định để xác định đối tợng tính thuế:
- Theo thêi gian, ngêi ta chia thu nhËp thµnh thu nhËp thờng xuyên và không th- ờng xuyên.
- Theo nguồn tạo ra thu nhËp, ngêi ta chia thµnh thu nhËp tõ lao động, thu nhập từ đầu t, thu nhập khác.
+ Thu nhập từ lao động: là khoản thu nhập thờng xuyên nhận đợc dới dạng thu nhập từ kinh doanh, hành nghề tự do nh tiền lơng, tiền công hoặc các khoản thù lao
khác mà cá nhân nhận đợc trong quá trình lao động.
+ Thu nhập từ đầu t: lãi cổ phần, lãi cho vay, tiền bản quyền + Thu nhập khác: lãi từ chuyển nhợng tài sản, thu nhập từ quà biếu, quà tặng ,
tiền nhuận bút, trúng xổ sè… Theo chđ thĨ hëng thu nhËp, ngêi ta chia thu nhập thành: thu nhập công ty, thu
nhập cá nhân, thu nhập chính phủ Không phải nớc nào cũng đa tất cả các nguồn thu nhập ở trên vào diện thu nhậo
tính thuế. Việc quy định khoản thu nhập nào phải tính thuế , khoản nào không phải tính thuế, mức độ cao hay thấp phụ thuộc vào quan điểm của mỗi chính phủ, vào mục
tiêu điều tiết thu nhập cũng nh các mục tiêu kinh tế, chính trị xã hội khác của mỗi quốc gia trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Ngày nay, hầu hết các nớc áp dụng
thuế thu nhập cá nhân đều tính thuế trên thu nhập từ lao động. Đối với các khoản thu nhập từ đầu t và thu nhập khác thì tùy tng nớc trong từng hoàn cảnh cụ thể sẽ có những
quy định riêng. Chính vì thế, với hai loại thu nhập này có thể gặp trờng hợp: tuy cùng là một khoản thu nhập nhng có thể phải tính thuế ở nớc này mà không phải tính thuế ở
nớc khác hoặc trong cùng một nớc nhng lại phải tính thuế với mức độ khác nhau ở những thời điểm khác nhau.
Những nguyên tắc khấu trừ để xác định thu nhập tính thuế: Một trong những nguyên tắc cơ bản khi tính thuế thu nhập cá nhân là đối tợng
tính thuế phải là thu nhập do ngời đóng thuế toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều đó cũng có nghĩa là đối tợng tính thuế là thu nhập đã khấu trừ đi các
khoản chi phí cần thiết để tạo ra thu nhập đó với một số giới hạn nhất định. Tùy theo đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi quốc gia mà ngời ta quy định những khoản khấu
trừ phù hợp. Tuy nhiên, về cơ bản có một nguyên tắc chung: Tất cả các chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra thu nhập cá nhân đều đợc khấu trừ để xác định thu nhập
thực nhận đợc, sau đó trõ tiÕp mét sè kho¶n mang tÝnh chÊt x· - hội trớc khi tính thuế.
Các khoản khấu trừ có tính chất kinh tế để xác định thu nhập.
Cá nhân có các khoản thu sẽ phải trả những khoản chi phí này. Do vậy, sẽ có một khoản tiền trong các khoản thu của cá nhân mà ngời ta chỉ tạm thời sở hữu chứ không
đợc toàn quyền sử dụng tơng ứng với chi phí này. Khoản tiền này sẽ nhanh chóng đợc chuyển quyển sở hữu cho ngời khác khi ngời đó chi trả các chi phí trên. Thật vậy, các
chi phí để tạo ra thu nhập cần đợc khấu trừ để xác định thu nhập của mỗi cá nhân.
- Đối với thu nhập từ các hoạt động thơng mại, công nghiệp, dịch vụ của các hộ kinh doanh cá thể không thuộc diện tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nguyên tắc khấu trừ là tất cả các chi phí cần thiết và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo ra thu nhập mà ngời nộp thuế đã thực hiện
bao gồm: lơng công nhân, chi phí thuê mớn, tiền trợ cấp, chi phí mua vật t, nguyên liệu, chi phí bảo hiểm, các chi phí về dịch vụ đợc cung cấp từ bên ngoài, khấu hao máy
móc, thiết bị, nhà xởng, vật kiến trúc và một vài chi chi phí phân bổ chung
Quy định chung để khấu trừ các phí tổn này là chi phí đã thực sự chi trả và cần thiết liên quan trực tiếp đến quá trình tạo ra thu nhập. Trong thực tế, rất khó xác định
ranh giới đợc khấu trừ hay không đợc khấu trừ nên thông thờng phải có những khống chế hoặc giới hạn tối đa rất tỷ mỉ, chặt chẽ thì mới có thể quản lý đợc. Về nguyên tắc
một cá nhân cần phải có các chứng từ hợp lệ để chứng minh đợc các chi phi mà mình phải bỏ ra liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập. Tuy nhiên, quản lý đợc chi phí
thực tế rất khó. Nhiều trờng hợp, cá nhân không có đủ chứng từ hợp lệ để chứng minh chi phí mình bỏ ra, do đó, có những trờng hợp Nhà nớc sẽ khoán một chi phí định mức
cho cá nhân theo một số tiêu chuẩn nhất định.
- Đối với thu nhập từ tiền lơng, tiền công, hu trí, trợ cấp xã hội và các khoản tơng tự.
Với thu nhập loại này, ngời ta cho phép trừ ra khỏi thu nhập một mức nào đó gọi là chi phí nghề nghiệp bao gôm:
+ Các khoản ®ãng gãp x· héi: b¶o hiĨm x· héi, b¶o hiĨm tuổi già + Các khoản chi phí nghề nghiệp đợc khấu trừ theo quy định : có thể tính
chung theo một tỷ lệ khoán ví dụ khoảng 10 hoăc 15 hoặc theo chi tiêu thực tế nếu có các chứng từ hợp lệ chứng minh.
Một số nghề đặc biệt do tính chất nghề nghiệp sẽ đợc khấu trừ một mức phù hợp, cao hơn mức bình thờng trớc khi tập hợp vào tổng thu nhập tính thuế nh : ca sĩ,
nhà báo, nhạc công
- Đối với thu nhập từ lãi cổ phần, lãi cho vay, lãi tiền gửi
Đối tợng tính thuế là số lãi thu đợc trừ bớt chi phí, thờng là chi phí mua các chứng khoán có giá.
- Đối với thu nhập từ thừa kế Đây là khoản thu nhập tính thuế có tính chất đặc biệt do ngời thừa kế phải chịu
trách nhiệm cả về những nợ nần của ngời quá cố. Do đó, đối tợng tính thuế là số chênh lệch dơng giữa tài sản thừa kế và các khoản nợ của ngời thừa kế, ngoài ra còn
đợc trừ thêm một khoản không phảI tÝnh th tïy theo quan hƯ thõa kÕ lµ trùc hệ, quan hệ vợ chồng hay quan hệ khác.
Các khoản chi tiêu mang tính chất xã hội, khoa học, những thu nhập mang tính
chất trợ cấp xã hội, giúp những ngời có hoàn cảnh khó khăn, ngời già không nơi nơng tựa, ngời tàn tật.
Đây là một trong những đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân là có quan tâm đến sinh hoạt của đối tợng nộp thuế và tính thuế theo khả năng. Điều này cũng cho thấy
thu nhập cá nhân luôn gắn với các chính sách xã hội. Những khoản chi cá nhân thờng đợc xem xét để khấu trừ khi xác định đối tợng nộp thuế là:
- Những chi phí đặc biệt bao gồm: chi phí có tính chất tiêu dùng nh bảo hiểm y tế, các khoản đóng góp bắt buộc theo luật định nh tiên nuôI dỡng bố mẹ, tiền đóng góp
bảo hiểm xã hội Các khoản chi này có thể đợc khấu trừ không hạn chế hoặc có giới hạn cho từng khoản tùy theo chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Các khoản đợc khấu
trừ có giới hạn thờng là các khoản chi phòng xa nh khoản đóng góp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
- Các khoản trả có tính chất lơng nh trợ cấp ốm đau, lơng hu, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thất nghiệp đợc chi trả từ quỹ bảo hiểm xã hội . Đây là những khoản
đợc tính vào chi phí kinh doanh nên cha phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, về nguyên tắc thì với ngời nhận chúng phải là khoản thu nhập tính thuế . Tuy nhiên, do
chúng là đối tợng của chính sách xã hội nên nhiêu nớc không thu thuế đối với các khoản thu nhập này.
- Các khoản phúc lợi xã hội nh những chi phí bắt buộc bao gồm những khoản về thuốc chũa bệnh, sử chữa nhà cửa, thiên tai, dịch họa hoặc chi phí của ngời tàn
tật
Thu nhập đợc sử dụng cho các khoản chi phí này thờng đợc miễn thuế thu nhập. Sở dĩ nh vậy là để bảo đảm bảo có sự bình đẳng với những ngời không phải chi
những khoản chi phí này.
- Các khoản chi phí cá nhân khác nhằm tái tạo sức lao động, chi phí đảm bảo điều kiện sống tối thiểu của cá nhân.
- Các khoản chi phí nuôi con, mangtính chất gánh nặng gia đình cũng đợc quy định thành một khoản khấu trừ tùy theo quan điểm của Nhà nớc cần khuyến khích gia
đình đông con hay không. Dù đợc phép khấu trừ nhng thông thờng cũng chỉ theo một mức đồng loạt cho từng đầu trẻ em, không đảm bảo đợc sự công bằng giữa ngời có thu
nhập thấp và ngời có thu nhập cao.
Tất cả các khoản chi phí trên thờng đợc các nớc quy định một giới hạn khấu trừ cụ thể gọi là suất miễn thu.

c. Các phơng pháp tính thuế thu nhập cá nhân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

§èi tỵng tÝnh th

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×