Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
Các phơng pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Các phơng pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Tải bản đầy đủ - 75trang

- Các khoản chi phí cá nhân khác nhằm tái tạo sức lao động, chi phí đảm bảo điều kiện sống tối thiểu của cá nhân.
- Các khoản chi phí nuôi con, mangtính chất gánh nặng gia đình cũng đợc quy định thành một khoản khấu trừ tùy theo quan điểm của Nhà nớc cần khuyến khích gia
đình đông con hay không. Dù đợc phép khấu trừ nhng thông thờng cũng chỉ theo một mức đồng loạt cho từng đầu trẻ em, không đảm bảo đợc sự công bằng giữa ngêi cã thu
nhËp thÊp vµ ngêi cã thu nhËp cao.
TÊt cả các khoản chi phí trên thờng đợc các nớc quy định một giới hạn khấu trừ cụ thể gọi là suất miễn thu.

c. Các phơng pháp tính thuế thu nhập cá nhân


Thông thờng, thuế thu nhập cá nhân đợc chia làm hai loại riêng biệt: thuế thu nhập cá nhân theo khoản và thuế thu nhập cá nhân tổng hợp.
Thuế thu nhập cá nhân theo khoản : Đó là thuế thu nhập cá nhân đợc xác định theo từng nguồn thu nhập . ứng với
mỗi nguồn thu nhập khác nhau. Do đó, tổng số thuế phải nộp chính là tổng số thuế thu nhập mà họ phải nộp theo từng nguồn. Thuế thu nhập cá nhân theo khoản tồn tại với
hai nguyên tắc: tính thuế độc lập và có phân biệt thuế suất với các loại thu nhập khác nhau. Từ đó, nó cho phép điều chỉnh tăng giảm møc ®ãng gãp vỊ th tïy theo ngn gèc
thu nhËp, có sự phù hợp giữa kỹ thuật tính thuế với đặc điểm của mỗi loại thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân tổng hợp : Đó là loại thuế đợc tính trên tổng thu nhập tơng ứng với tổng số các khoản thu
nhập cộng lại. Thông thờng, theo cách tính này, ngời có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn ngời có thu nhập thấp.
Căn cứ để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân có thể tính bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định
hoặc đợc xác định theo thuế suất lũy tiến từng phần, lũy tiến toàn phần hay lũy thoái tùy theo quan ®iĨm vỊ mơc ®Ých sư dơng th thu nhập cá nhân của mỗi quốc gia. Do
đó, phù hợp với mỗi đặc trng của thuế suất, thuế thu nhập cá nhân lại đợc tính theo một phơng pháp riêng, bao gồm:
- Phơng pháp tính thuế theo tỷ lệ: theo phơng pháp này , thuế đợc tính theo thuế suất tỷ lệ. Mức thu quy định bằng một tủ lệ phần trăm của cơ sở thuế và không thay
đổi theo quy mô của cơ sở đó. Loại thuế suất này đợc sử dụng phổ biến trong nhiều sắc thuế đang áp dụng trên thế giới.
- Phơng pháp tính thuế theo lũy tiến từng phần: thuế suất đợc dùng trong phơng pháp này là thuế suất lũy tiến từng phần: thuế suất tăng dần theo từng phần tăng lên
của cơ sở thuế. Với các sắc thuế áp dụng loại thuế suất này, cơ sở thuế đợc chia thành nhiều bậc theo mức độ tăng dần. ứng với mỗi phần tăng lên trong từng bậc thuế đó là
một mức thuế suất biên. Số thuế mà đối tợng phải nộp bằng tổng số thuế tính theo từng bậc. Việc tính toán và kiểm tra loại thuế này nhìn chung khá phức tạp nhng cách tính
này đảm bảo số thuế phải nộp tăng dần, không bị đột biến cùng với tốc độ tăng của cơ sở thuế , đảm bảo tính công bằng theo chiều dọc cao và có tác dụng lớn trong việc điều
tiết thu nhập. Chính vì vậy, thuế thu nhập cá nhân ở rất nhiều nớc áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần.
- Phơng pháp tính thuế lũy tiến toàn phần: theo phơng pháp này, biểu thuế cũng bao gồm nhiều bậc ứng với mỗi mức tăng lên của thuế suất nhng toàn bộ cơ sở thuế đ-
ợc áp dơng mét th st chung t¬ng øng. Th st lòy tiến toàn phần cho phép xác định số thuế phải nộp khá đơn giản và nhanh chóng. Tuy vậy, cách tính này có nhợc
điểm là gây ra sự thay đổi cã tÝnh chÊt ®ét biÕn vỊ tỉng sè th phải nộp của các đối t- ợng nộp thuế. Mặc dù giá trị của cơ sở thuế có thể thay đổi không đáng kể nhng ngời
chịu thuế lại phải nôp một thuế suất tơng ứng tăng lên cho toàn bộ cơ sở thuế. Do đó, số thuế phải nộp tăng cao. Sự tăng thuế này dễ dẫn đến phản ứng từ phía đối tợng nộp
thuế, làm giảm vai trò của thuế.
- Phơng pháp tính thuế với thuế suất lũy thoái: thuế suất đợc áp dụng trong ph- ơng pháp này là thuế suất lũy thoái. Đây là loại thuế có tính chất ngợc lại với thuế suất
lũy tiến, tức là mức thuế suất giảm dần trong khi cơ sở thuế lại tăng dần. Nói chung, thuế suất lũy thoái không đợc áp dụng phổ biến.
Trong nội dung thuế thu nhập cá nhân, đối với thu nhập từ lao động thì hầu hết các nớc áp dụng hệ thống đa thuế suất, với cơ chế thuế suất lũy tiến từng phần. Tuy
nhiên, có một số nớc không thu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lơng, tiền công nh Bruney. Mét sè níc kh¸c nh Iceland chØ ¸p dơng mét thuế suất cố định đối với mọi
khoản thu nhập là 39 .
Đối với thu nhập từ đầu t nh lãi cổ phần , lãi cho vay, tiền bản quyền..., ở nhiều nớc thuế suất thờng quy định mức 10, 15, 20 hoặc 25. Trong trờng hợp chủ sở
hữu bất động sản là ngời nớc ngoài thì tùy theo Hiệp định ký kết giữa các nớc mà quy định mức thuế cụ thể khác nhau.
Nhiều nớc cũng quy định tính thuế suất riêng cho một số khoản thu nhập mang tính chất không thờng xuyên thặng d tài sản, quà biếu, quà tặng theo một mức nhất
định.
Số lợng th st trong biĨu th cđa c¸c níc còng rÊt kh¸c nhau. Cã níc chØ ¸p dơng hai th st nh Thủy Điển. Tuy nhiên, phần lớn các nớc ¸p dơng ba hay s¸u
møc th st nh NhËt B¶n 5 møc thuÕ suÊt, Hµn Quèc 6 møc thuÕ suÊt
Bên cạnh đó, cũng có một số nớc áp dụng nhiỊu th st nh Ai CËp 23 møc th st.
HiƯn nay, trong việc tính thuế thu nhập cá nhân thờng có hai dạng quy định: + Dạng 1: áp dụng mức khởi điểm tính thuế.
+ Dạng 2: Không áp dụng mức khởi điểm tính thuế. Theo cách tính thuế này, hầu hết các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế. Nhìn
chung, những nớc không áp dụng mức khởi điểm lại áp dụng cơ chế suất miễn thu.

d. Đơn vÞ tÝnh thuÕ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các phơng pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×