Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1992 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1994

Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1992 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1994

Tải bản đầy đủ - 75trang

+ Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu
nhập cao;
+ Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập. Trong quá trình thực hiện, để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên
một phần thu nhập của cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách Nhà nớc; pháp lênh pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân đã đợc điều chỉnh lại nhiều lần. Lần sửa đổi thứ nhất
vào năm 1992.

2.2.1.2 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1992


Đây là thời điểm pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao đợc sửa đổi lần thứ nhất. Những điểm sửa đổi lần này là: điều chỉnh mức khởi điểm tÝnh
th ®èi víi ngêi ViƯt Nam vµ cá nhân khác định c tại Việt Nam từ 500.000 đồngtháng lên 650.000đồngtháng, thêm một bậc thuế suất là 60 đối với thu nhập
trên 6.300.000 đồng. Đối với ngời nớc ngoài có thu nhập tại Việt Nam, khởi điểm tính thuế đợc nâng từ 2.400.000 đồng lên 3.000.000 đồng.

2.2.1.3 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1994


Để pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao phù hợp với thực tế hơn ngày 1951994, ủy ban thờng vụ Quốc hội đã ban hành pháp lệnh thuế thu nhập
đối với ngời có thu nhập cao sửa đổi. Pháp lệnh này có một số điểm khác biệt so với pháp lệnh năm 1990 nh sau:
- Về đối tợng nộp thuế +Bao gồm cả công dân Việt Nam đi công tác, lao động ở nớc ngoài.
+ Bổ sung thêm tiêu chuẩn c trú và không c trú: Ngời nớc ngoài đợc coi là c trú tại ViƯt Nam nÕu ë ViƯt Nam tõ 183 ngµy trë lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt
Nam, đợc coi là không c trú nếu ở tại Việt Nam díi 183 ngµy.
- VỊ thu nhËp tÝnh th và không tính thuế
+Thu nhập tính thuế:
Thu nhập thờng xuyên tính thuế là tổng số tiền thu đợc của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 1.200.000 đồng đối với công dân Việt Nam và các cá nhân
khác định c tại Việt Nam, trên 5.000.000 đồng đối với ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài. Riêng ngời nớc ngoài đợc
coi là không c trú tại ViƯt Nam cã thêi gian c tró tõ 30 ®Õn dới 183 ngày, thu nhập thờng xuyên tính thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
Nhằm khuyến khích nhân dân tham gia vào các hình thức đầu t trong xã hội nh gửi tiền vào ngân hàng, gửi tiết kiệm mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu
nhằm huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c trong hoàn cảnh nền kinh tế đang thiÕu vèn phơc vơ cho c«ng cc c«ng nghiƯp hãa, hiện đại hoá. Các khoản thu nhập
nh: lãi tiền gửi ngân hàng, lãi gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu tạm thời cha tính thuế thu nhập.
+Thu nhập không thuộc diện chịu thuế Bổ sung thêm trờng hợp thu nhập phát sinh tại Việt Nam của ngời nớc ngoài
đợc coi là không c trú tại Việt Nam dới 30 ngày. - Biểu thuế
áp dụng 2 biĨu th: 1 biĨu th cho ngêi ViƯt Nam và cá nhân khác định c tại Việt Nam, 1 biểu cho ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao
động, công tác ở nớc ngoài, cụ thể:
+ Đối với thu nhập thờng xuyên Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định
c tại Việt Nam: trong biểu thuế thì sự chênh lệch thu nhập tính thuế trong các bậc và giữa bậc cao với bậc thấp có sự thay đổi. Chênh lệch thu nhập tính thuế trong bậc 3 đã
tăng lên 1,5 lần 30002000 so với 1,46 lần 19001300 vào năm 1992 trong khi ở các bậc khác đều giảm. Chênh lệch thu nhập tính thuế giữa bậc cao nhất và bậc thấp
nhất đã giảm xuống nhiều từ hơn 9,6 lần năm 1992 xuống 6,6 lần năm 1994.
Sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế lũy tiến, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 5.000.000 đồng với thuế suất bổ sung là 30
Biểu thuế lũy tiến từng phần với ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài: bậc 3 tăng lên. Đặc biệt chênh lệch giữa thu
nhập tÝnh thuÕ cao nhÊt vµ thu nhËp tÝnh thuÕ thÊp nhất đã giảm xuống còn 14 lần năm 1990 và 1992 là 20 lần.
+Đối với thu nhập không thờng xuyên
Biểu 2.4 Biểu thuế đối với thu nhập không thờng xuyên năm 1994 Đơn vị tính: 1000 đồng.
Bậc Thu nhập mỗi lần phát sinh
Thuế suất 1
Đến 2.000
2 Trên 2.000 đến 4.000
5 3
Trên 4.000 đến 10.000 10
4 Trên 10.000 đến 20.000
15 5
Trên 20.000 đến 30.000 20
6 Trên 30.000
30 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao năm 1994
Riêng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000 đồnglần đợc tính theo tỷ lệ thống nhất 5 trªn tỉng sè thu nhËp, thu nhËp vỊ tróng xỉ số trên
12.500.000 đồnglần đợc tính theo tỷ lệ thống nhất 10 trên tổng thu nhập, thu nhập từ quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về trên 2.000.000 đồnglần đợc tính theo tỷ
lệ thống nhất 5 trên tổng số thu nhập.

2.2.1.4 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 1997


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1992 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân vào năm 1994

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×