Tải bản đầy đủ - 75 (trang)
Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 1999 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 2001

Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 1999 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 2001

Tải bản đầy đủ - 75trang

- Biểu thuế Biểu 2.5 Biểu thuế đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định c tại Việt Nam
Đơn vị tính: 1000 đồng Bậc
Thu nhập bình quân thángngời Thuế suất
1 Đến 2000
2 Trên 2000 đến 3000
10 3
Trên 3000 đến 4000 20
4 Trên 4000 đến 6000
30 5
Trên 6000 đến 8000 40
6 Trên 8000 đến 10.000
50 7
Trên 10.000 60
Pháp lƯnh th thu nhËp ®èi víi ngêi cã thu nhËp cao năm 1997 Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại Biểu thuế
này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 8.000.000 đồngtháng thì thu bổ sung 30 số vợt trên 8.000.000 đồng.

2.2.1.5 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 1999


Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao lại đợc sửa đổi một lần nữa nhằm điều chỉnh mức phù hợp hơn với thu nhập thờng xuyên của ngời nớc ngoài c trú
tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài, đồng thời khắc phục một số hạn chế trong pháp lệnh trớc. Nội dung sửa đổi cụ thể nh sau:
+ Thu nhập thờng xuyên chịu thuế nh đã quy định của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu đợc của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng đối với
ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài. Riêng ngời nớc ngoài đợc coi là không c trú tại Việt Nam, thu nhập thờng
xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
+ Đối với ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài:
Biểu 2.6: Biểu thuế đối với ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài:
Đơn vị tính:1000 đồng. Bậc
Thu nhập bình quân thángngời Thuế suât
1 Đến 8.000
2 Trên 8.000 ®Õn 20000
10 3
Trªn 20000 ®Õn 50000 20
4 Trªn 50000 ®Õn 80000
30 5
Trên 80000 đến 120000 40
6 Trên 120000
50 Pháp lệnh th thu nhËp ®èi víi ngêi cã thu nhËp cao năm 1999

2.2.1.6 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 2001


Ngày 1952001, ủy ban thờng vụ quốc hội khóa X thông qua pháp lệnh thuế thu nhËp ®èi víi ngêi cã thu nhËp cao víi mét vài bổ sung nhằm phát huy tốt hơn vai
trò của thuế thu nhập cá nhân và phù hợp hơn với các quy định của quốc tế trong điều kiện Việt Nam đang đàm phán để gia nhập WTO.
+ Bổ sung “tiỊn nép b¶o hiĨm x· héi, b¶o hiĨm y tÕ từ tiền lơng, tiền công theo quy định của Pháp luật vào các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập.
+ Cùng với sự tăng lên của mức sống thì biểu thuế suất mới cũng xuất hiên: Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định c tại Việt Nam, biểu thuế thu nhập không
thờng xuyên nh sau:
Biểu 2.7 Biểu thuế đối với thu nhập không thờng xuyên năm 2001 Đơn vị tính: 1000 đồng.
Bậc Thu nhập mỗi lần phát sinh
Thuế suất 1
Đến 3000 2
Trên 3000 đến 6000 10
3 Trên 6000 đến 9000
20 4
Trên 9000 đến 12000 30
5 Trên 12000 đến 15000
40 6
Trên 15000 50
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao năm 2001 Đối với các cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế
này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồngtháng thì nộp bổ sung 30 số vợt trên 15.000.000 đồng.
Đối với ngời nớc ngoài đợc coi là không c trú tại Việt Nam, thuế suất áp dụng là 25 thay vì 10 tổng số thu nhập nh trớc đây.
2.2.1.7 Nội dung cơ bản trong pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao năm 2004
Trong pháp lệnh sửa đổi gần nhất của pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân thì đã sửa đổi toàn diện 4 vấn đề:
+ Nâng mức khởi điểm tính thuế từ 3 triệutháng lên 5 triệu đồngtháng; giãn cách các mức thu nhập tính thuế lên 10 triệu đồng so với 3 triệu đồng nh ph¸p lƯnh cò.
+ Bá møc th st cao nhÊt là 50 + Bỏ quy định thu thuế đối với thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ
nớc ngoài chuyển về. + Pháp lệnh cũng có quy ®Þnh vỊ viƯc cho phÐp khÊu trõ 25 thu nhËp tríc khi
tÝnh th ®èi víi ca sü, nghƯ sü xiÕc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp để giảm mức điều tiết, tạo điều kiện cho các đối tợng này tự tham gia bảo
hiểm.
+ Tạm thời cha thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tÝn phiÕu, tr¸i phiÕu, kú phiÕu, cỉ phiÕu.
+ Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu đợc của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác
định c tại Việt Nam: trên 8 triệu đồng đối với ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và cá
nhân khác định c tại Việt Nam; trên 8 triệu đồng đối với ngời nớc ngoài c trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài.

2.2.2 Công tác tổ chức thùc hiƯn chÝnh s¸ch th


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 1999 Nội dung sửa đổi chính sách Thuế thu nhập cá nhân năm 2001

Tải bản đầy đủ ngay(75 tr)

×