1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Nghiên cứu thị tr ờng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.52 KB, 38 trang )


nghiệp mới thu hồi đợc vốn sản xuất kinh doanh, mới có điều kiện bù đắp chi phí bỏ ra và đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc liên tục. Mặt khác thông qua tiêu thụ, doanh
nghiệp mới có điều kiện thực hiện mục tiêu lợi nhuận. Việc tiêu thụ sản phẩm trên một thị trờng nhất định thờng gặp phải một số khó khăn nh: khó khăn do tính tồn tại
theo chu kỳ của sản phẩm; khó khăn từ các đối thủ cạnh tranh; khó khăn do sức ép của yêu cầu giảm giá thành tăng lợi nhuận; khó khăn do yêu cầu phải đảm bảo an
toàn kinh doanh.
Nh vậy, trong nền kinh tế thị trờng, duy trì và mở rộng thị trờng là một yêu cầu thờng xuyên và quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Từ sự phân tích các
khó khăn trên doanh nghiệp thấy đợc công tác mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng nh việc duy trì thị trờng là một việc làm cần thiết, một yêu cầu tất yếu khách
quan, nó đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng phải đặc biệt quan tâm giải quyết. Không có thị trờng, không có nhu cầu thì doanh nghiệp không thể tồn tại
và phát triển đợc. Mặt khác, muốn duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm cần phải hiểu rõ nội dung cũng nh các giải pháp cơ bản để thực hiện.
III. Các giải pháp và phơng hớng nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.

1. Nghiên cứu thị tr ờng.


Thị trờng là nơi diễn ra hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp, nó luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tiêu thụ hàng
hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt đợc những thông tin về thị trờng. Tổ chức nghiên cứu và thăm dò thị trờng là công việc phức tạp và đợc chia làm các công đoạn
sau:
a. Tổ chức thu thập thông tin về thị trờng: Lựa chọn phơng pháp thu thập thông tin thị trờng, có thể theo các phơng pháp:
nghiên cứu qua tài liệu, điều tra thăm dò, nghiên cứu trực tiếp tại thị trờng. b. Tổ chức phân tích, xử lý các thông tin nhằm xác định nội dung nh: thái độ
chung của khách hàng đối với sản phẩm tiêu thụ, đối với doanh nghiệp, so sánh lựa chọn thị trờng có triển vọng nhất trong tơng lai mà doanh nghiệp có thể khai thác đ-
ợc.
c. Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp nâng cao khả năng thích ứng với thị trờng của các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc tiến hành sản xuất
và tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá thị trờng đòi hỏi. Nội dung chủ yếu của việc
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu khả năng thâm nhập thị trờng và mở rộng thị tr- ờng tiêu thụ của doanh nghiệp.
d. Nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp phải trả lời một số câu hỏi sau: Đâu là thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm hay lĩnh vực nào phù
hợp đối với những hoạt động của doanh nghiệp? Khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng đó là bao nhiêu?
Doanh nghiệp cần có những chiến lợc, chính sách nh thế nào để tăng cờng
khả năng bán hàng? 2. Nghiên cứu ng
ời tiêu thụ và động cơ mua hàng.
Nghiên cứu ngời tiêu thụ cần phải đợc thực hiện trên ba dạng khách hàng cùng với quan điểm, thái độ và phản ứng của họ: khách hàng hiện tại, khách hàng trớc đây
và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Đôi khi các doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu cả với các đối thủ cạnh tranh của họ. Nhà nghiên cứu phải xác định lý do
vì sao khách hàng mua và trung thành với nhãn hiệu sản phẩm nào đó.
- Sản phẩm đã đợc mua và sử dụng nh thế nào? - Sản phẩm đợc mua ở đâu?
Thái độ và phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm và các chiến lợc tiếp thị của doanh nghiệp ra sao. Từ đó doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ tơng ứng
nhằm kết hợp hài hoà giữa các khâu đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp. 3.Chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Chính sách phân phối hợp lý góp phần cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở đúng kênh hay đúng luồng hàng. Do vậy
làm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm đợc sự cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hoá đ-
ợc nhanh chóng.
Chính sách phân phối bao gồm các chức năng: -Thay đổi quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sở hữu từ ngời sản xuất đến các
nguồn tiêu thụ qua các khâu trung gian của hoạt động mua bán. - Di chuyển hàng hoá qua các khâu vận chuyển, dự trữ, bảo quản, đóng gói,
bốc dỡ sao cho nhanh chóng, an toàn, giữ đợc chất lợng hàng hoá và giảm chi phí lu động.
- Cung cấp thông tin thị trờng cho các nhà sản xuất. - Tránh đợc rủi ro trong kinh doanh.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
Việc doanh nghiệp tổ chức kênh tiêu thụ cần chú ý đến vấn đề sử dụng các trung gian môi giới, đại lý các trung gian này có hiểu biết về thị trờng khá sâu sắc.
Doanh nghiệp biết sử dụng khai thác tiềm năng của bộ phận này thông qua việc giải quyết lợi ích kinh tế phân chia tỷ lệ lãi thì doanh nghiệp có thể đẩy mạnh đợc
doanh số bán ra bởi vì các trung gian không chỉ có tác dụng phân phối mà còn có khả năng thu hút ngời tiêu dùng, tạo nên sức hút bên ngoài của doanh nghiệp làm cho
hoạt động tiêu thụ dễ dàng hơn. 4. Chính sách quảng cáo khuếch tr
ơng.
Chính sách quảng cáo khuếch trơng trong hoạt động tiêu thụ hàng hoá đợc coi là phơng tiện hỗ trợ đắc lực để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá.Mục đích của chính sách
này là nhằm cho việc bán hàng hoá đợc dễ dàng, kích thích, lôi kéo khách hàng, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực, biến khách hàng lần đầu thành
khách hàng quen, khách hàng truyền thống.
Quảng cáo là việc sử dụng phơng tiện thông tin nh ti vi, đài, báo chí, áp phích, biển quảng cáo, tờ rơi... để truyền tin về sản phẩm, về doanh nghiệp tới ngời tiêu
dùng nói chung và khách hàng nói riêng trong khoảng không và thời gian nhất định. Quảng cáo nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ về những lợi ích
hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin của ngời tiêu thụ về sản phẩm của doanh nghiệp và làm tăng lòng ham muốn mua hàng của họ.
Ngoài ra, phong cách thái độ giao tiếp của ngời bán hàng cũng rất quan trọng, có tính chất kích thích mua hàng và do đó thúc đẩy quá trình bán hàng của doanh
nghiệp. 5. Tổ chức quản lý nhân sự trong doanh nghiệp.
Tổ chức bộ máy quản lý, điều kiện lao động của các cán bộ công nhân viên có ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Ngời lãnh đạo
cần phải tổ chức, sắp xếp bộ máy trong công ty, quản lý nhân sự tốt. Xem xét khả năng và ý thức làm việc của nhân viên để giao việc cho họ một cách phù hợp. Nhất là
đội ngũ nhân viên bán hàng, việc giao tiếp, làm việc với khách hàng là rất quan trọng, đòi hỏi đội ngũ này phải linh hoạt, mềm dẻo, hiểu biết về thị trờng, sản phẩm
và khách hàng, từ đó thực hiện tốt việc bán hàng. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải có chính sách đãi ngộ thích đáng để động viên, khuyến khích họ làm việc có năng
suất và chất lợng cao.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513

6. Nghiên cứu nhân tố giá cả.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

×