1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Quá trình hình thành và phát triển:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.52 KB, 38 trang )


1. Quá trình hình thành và phát triển:


Công ty Cổ phần DCCKXK Hà Nội thuộc bộ Công nghiệp, là một công ty có bề dày lịch sử về quá trình hình thành và phát triển.Ngay từ khi mới thành lập công
ty đã sớm có những bớc đi vững chắc, táo bạo,hiệu quả trớc khi có sự đổi mới về chính sách kinh tế. Quá trình hình thành và phát triển của công ty chia làm 4 thời kỳ
sau:
A.Giai đoạn 1960-1965. Ngày 18-11-1960, Bộ y tế đã quyết định thành lập Công ty dụng cụ cơ khí
xuất khẩu, với tên gọi lúc đó là xởng y cụ, chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ chiến tranh nh bông băng ,panh kéo, thuốc diệt muỗi ,...xởng có 1chiếc máy tiện
1636, một búa nhíp, một máy tiện 1616 và một máy bào cùng với 150 học sinh khoá I 1961 và khoá II1962.
Ngày 27-12-1962, Bộ y tế ra quyết định sáp nhập xỏng y cụ và chân tay giả ở phố Minh Khai thành lập Xí nghiệp y cụ và chân tay giả cũng với nhiệm vụ sản xuất
các thiết bị y tế phục vụ cho chiến tranh.
Ngày 14-7-1964, Bộ lại tách và thành lập Nhà máy y cụ với nhiệm vụ sản xuất dụng cụ y tế và thiết bị bệnh viện, thiết bị dợc phẩm và sửa chữa thết bị y tế. Thời kỳ
này Nhà máy có những bớc phát triển nhanh hơn, lợng công nhân đã tuyển dụng thêm, tổng số cán bộ công nhân viên lên tới 700 ngời, đất đai Nhà máy đợc mở rộng
thêm về phía sau, nhà xởng đã xây dựng thêm và một số thiết bị máy móc mới cũng đợc bổ xung nh máy tiện, máy bào,...
B.Giai đoạn 1965-1975. Đây là thời kỳ sôi động của Nhà máy, vừa sản xuất vừa chiến đấu. Nhà máy đã
đạt mức tăng trởng khá mạnh nh: tổng sản lợng từ 1,8 triệu đồng đến 4,5 triệu đồng, tăng gấp 3 lần. Nộp ngân sách cũng tăng lên từ 42.000 đồng 1,4 triệu đồng, tăng gấp
34 lần. Số lợng cán bộ công nhân viên cũng tăng lên. Điều đặc biệt trong thời kỳ này là việc quyết định của Thủ tớng chính phủ 6-1-1971 chuyển Nhà máy sang Bộ cơ
khí luyện kim quản lý và mang tên Nhà máy y cụ I . Các sản phẩm sản xuất đa dạng và phong phú hơn , đặc biệt là những sản phẩm phục vụ cho chiến tranh nh : Giờng
bệnh , giờng đẻ , bộ dụng cụ phục vụ cho bà mẹ và trẻ em , các sản phẩm cao cấp khác nh : Bơm chân không , bếp cách thuỷ , máy sát hạt , ... Ngoài ra , Nhà máy
cũng nghiên cứu và chế thử các sản phẩm khác phục vụ sau chiến tranh nh máy điều hoà nhiệt độ , máy hút ẩm , tủ lạnh ...
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
C.Giai đoạn 1976-1986. Sau khi giành đợc độc lập , thống nhất hai miền Bắc Nam , nớc ta bớc vào thời
kỳ quá độ tiến lên CNXH , phát triển nền kinh tế theo cơ chế kế hoạnh hoá tập trung cao độ. Điểm khác biệt ở thời kỳ này là việc thay đổi chiến lợc sản phẩm cũng nh
việc tìm kiếm , mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Nếu nh trớc đây các sản phẩm chủ yếu của công ty là phục vụ cho chiến tranh thì lúc này sản phẩm đó là các công
cụ cầm tay và một số sản phẩm cao cấp mà công ty đã nghiên cứu từ thời kỳ trớc.
D.Giai đoạn 1987 cho đến nay. Chuyển sang cơ chế thị trờng, mọi vấn đề trong quá trình sản xuất kinh doanh
đều phải tự mình quyết định, Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể là: Thị trờng xuất
khẩu sang Đông Âu đã bị mất, các thiết bị công nghệ cũ đã trở lên lạc hậu, lao động có tay nghề cao cũng giảm do vấn đề việc làm và tiền lơng... Chính vì vậy trong
những năm đầu của thời kỳ đổi mới cơ chế, Công ty đã lâm vào tình trạng khủng hoảng nặng nề. Song với truyền thống và bề dày kinh nghiệm của mình, Công ty đã
không ngừng cải tiến, đổi mới đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng và tìm kiếm những bạn hàng mới, thị trờng mới nhằm thích hợp với cơ chế mới. Từ đó Công ty thoát
khỏi tình trạng bế tắc và không ngừng vơn lên phát triển cho đến nay.
Với sự khuyến khích đầu t nớc ngoài của nhà nớc, Công ty đã liên doanh liên kết với nhiều đối tác nớc ngoài nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan... Sự nhanh nhạy
nắm bắt thị trờng tiêu dùng đã giúp Công ty gặt hái đợc nhiều thành công trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Ngày 112001 Bộ trởng Bộ Công nghiệp phê duyệt phơng án cổ phần hoá và quyết định chuyển Công ty dụng cụ cơ khí xuất khẩu thành Công Ty Cổ Phần dụng
cụ cơ khí xuất khẩu để phù hợp hơn với điều kiện hiện tại của Công ty.
Tóm lại, trải qua thời gian với bao biến động thăng trầm, đến nay Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã trở thành một doanh nghiệp có quy mô khá lớn,
đứng vững trong cơ chế thị trờng và tiếp tục xu hớng phát triển trong môi trờng và điều kiện mới của đất nớc.
2.Cơ cấu tổ chức.phụ lục biểu 1
Từ ngày 1-1-2001 Công ty đợc đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Cơ Khí xuất khẩu. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty có sự đổi khác.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu có bộ máy quản lý sản xuất tơng đối hoàn chỉnh và cân đối , bao gồm Chủ tịch hội đồng quản trị, 1 Giám đốc, 2 phó
Giám đốc phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc kỹ thuật 6 phòng ban , 7phân x- ởng.
3.Tình hình tài chính của công ty.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hởng đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Ngợc lại tình hình tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản để phân tích tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần nhất 2001-2003
Biểu 2: Các Chỉ Tiêu Tài Chính Cơ Bản Năm 2001-2003
đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2001
2002 2003
Tỷ lệ 20032001
1 3
4 5
6=53
1. Doanh thu 18.825
26.628 30.154
160 2. Tài sản lu động
7.151 9.095
8.702 122
3. Tài sản cố định 4.277
6.998 6.939
160 4. Dự trữ hàng tồn kho
4.595 2.648
4.405 96
5. Nợ ngắn hạn 2.595
5.548 5.108
197 6. Nợ dài hạn
450 1.150
886 197
7. Lợi nhuận sau thuế 687
1213 1786
260
Nguồn: Phòng tài chính kế toán II. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm và các khách hàng chủ
yếu của Công ty.
Nền kinh tế nớc ta đã đổi mới đợc hơn mời năm và có bớc phát triển tốt, đời sống ngời dân khá hơn nhiều, nhu cầu ngày càng cao. Do đó ngày càng nhiều Công
ty tham gia vào thị trờng, nhiều Công ty sản xuất cùng một loại mặt hàng hay hàng hoá thay thế để đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của thị trờng làm cho cạnh tranh
ngày càng trở lên gay gắt và Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu cũng không phải là ngoại lệ. Vậy nữa Công ty phải tự xác định thị trờng cho mình một cách hợp
lý để có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
1 . Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
: 1.1 Đối với thị tr
ờng trong n ớc:
Hiện nay sản phẩm của Công ty đã đợc tiêu dùng khắp nơi trong cả nớc song chủ yếu vẫn tập trung ở các khu vực thành thị, đặc biệt là các thành phố lớn nh Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM... Về tỷ trọng các loại thị trờng thì miền Bắc chiếm hơn 50 tổng doanh thu của Công ty vì nhiều lý do nh địa bàn, Công ty tại Hà
Nội vận chuyển và phân phối cho các đại lý thuận lợi hơn đảm bảo nhanh chóng, kịp thời hiệu quả. Với thị trờng Miền Nam, đây là thị trờng có sự cạnh tranh rất gay gắt
do có nhiều đơn vị sản xuất các mặt hàng tơng tự với khoảng cách vận chuyển xa nên các sản phẩm của Công ty tiêu thụ ở thị trờng này cha cao lắm. Tuy nhiên sau các
đợt triển lãm hàng Việt Nam chất lợng cao thì Công ty đã nhận đợc nhiều hơn các đơn hàng từ các siêu thị và cửa hàng t nhân... Đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng
nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Trong nửa cuối năm 2002 và bớc sang năm 2003, thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty đợc mở rộng thông qua các chiến lợc của Công ty, các sản phẳm INOX
phục vụ hầu hết cho các khách hàng có thu nhập cao do đó Công ty đã mở thêm các đại lý ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hà Giang, Thái Bình, Phú Thọ... bớc
đầu có những khó khăn nhng đây là những bớc tiến cần thiết để duy trì và mở rộng thị trờng sản phẩm.
Tuy nhiên một vài năm gần đây có nhiều sản phẩm của một số t nhân và hàng ngoại nhập nh hàng Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan... giá rẻ, mẫu mã đẹp và chất
lợng đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng đã gây nhiều khó khăn cho Công ty trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng. Nhng nhờ sự linh hoạt trong hoạt động sản suất
kinh doanh của Công ty với sự can thiệp của nhà nớc qua những chính sách về cấm nhập lậu, cấm nhập hàng có thể sản xuất đợc trong nớc và cấm sản xuất hàng giả,
hàng nhái... Công ty đã tạo ra đợc nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng cả về số lợng và chất lợng, từ đó thị trờng của Công ty không ngừng đợc mở rộng.
Sau đây là doanh thu từ các đại lý của Công ty trong từng khu vực:
Biểu 3:Doanh thu của các đại lý , Khách Hàng Trong Nớc Trong 3 năm 2001-2003
đơn vị: triệu đồng
Thị trờng Năm 2001
Năm 2002 Năm 2003
So sánh Số tiền
T.T Sè tiÒn T.T Sè tiÒn
T.T 20022001
20032002
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
1.Miền Bắc. 9757,5
70,6 15315,2
73,5 17453,6
74,0 157
114 2.MiÒn trung
1383,0 10,0
2292,0 11,0
2476,5 10,5
167 110
3.MiÒn Nam 2689,5
19,5 3229,8
15,5 3655,9
15,5 120
113
Tổng 13830
100 20837
100 23586
100 444
337
Nguồn: Phòng kinh doanh công ty
Qua bảng trên ta thấy doanh thu nội địa của Công ty đã tăng rất nhanh trong 3 năm 2001-2003. Năm 2001 đạt 13830 triệu đồng sang năm 2002 đạt 20837 triệu
đồng. Đến năm 2003 đã tăng tới 23586 triệu đồng và tăng 13,2 so với năm 2002 t- ơng ứng với số tiền là 2749 triệu đồng. Trong đó thị trờng miền Bắc là thị trờng chủ
yếu của Công ty, nó luôn chiếm trên 70 doanh thu nội địa và có xu hớng tăng cao hơn các thị trờng khác.
1.2:Đối với thị tr
ờng n ớc ngoài:
Thị trờng xuất khẩu của Công ty hiện còn rất hạn chế. Nếu nh trớc đây sản l- ợng xuất khẩu có lúc chiếm tới 70 tổng sản lợng của Công tychủ yếu sang các nớc
Đông Âu thì nay chỉ còn khoảng 20 27 , chủ yếu xuất khẩu sang các nớc Hàn Quốc, Nhật Bản. Công ty hiện nay có một điều kiện thuận lợi là đợc nhà nớc cho
phép xuất nhập khẩu trực tiếp do đó mà việc xuất nhập khẩu của Công ty dễ dàng và thuận lợi hơn và việc tìm kiếm các bạn hàng quốc tế cũng thuận tiện hơn trớc. Từ
những thuận lợi đó cùng với sự nỗ lực của Công ty trong việc tìm kiếm bạn hàng mà hiện nay các bạn hàng nớc ngoài thờng xuyên của Công ty là HonDa , SuZuKi
,VMEP, UNICEP với các sản phẩm nh : Các thiết bị phụ tùng xe máy cần khởi động , cần số, giỏ xe... , các thiết bị và dụng cụ y tế cho UNICEP . Hiện nay Công ty
đang tiến hành thâm nhập vào các thị trờng của các nớc Đông Nam á và các nớc thuộc khối ASEAN. Đây là một thách thức lớn nhng bớc đầu Công ty đã ký đợc các
hợp đồng sản xuất dụng cụ cơ khí với Lào và Malayxia , sản phẩm của Công ty đang từng bớc xâm nhập vào thị trờng Trung Quốc một thị trờng mà sức cạnh tranh về
giá cả đợc đặt lên hàng đầu. Đồng thời Công ty đã và đang có sự tìm hiểu về thị trờng của các nớc xã hội
chủ nghĩa trớc đây nh BaLan , Liên Xô và các nớc Đông Âu nhằm thâm nhập lại các thị trờng cũ này.
Biểu 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trờng nớc ngoài 3 năm 2001-2003.
Đơn vị:triệu Đồng
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
Nguồn : Phòng kinh doanh công ty
Với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng INOX ta thấy doanh thu xuất khẩu cuả Công ty đều tăng qua các năm đặc biệt là thị trờng Hàn Quốc, mặc dù chiếm một
tỷ trọng nhỏ trong tỉng doanh thu nhng nÕu xÐt vỊ tû lƯ tăng doanh thu thì nó tăng cao nhất.
ở các thị trờng khác có mức tăng rất đều. Điều này chứng tỏ Công ty vẫn duy trì đợc các bạn hàng truyền thống và đã tìm kiếm , ký kết đợc nhiều hợp đồng mới để
mở rộng thị trờng xuất khẩu.
3 . Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một vài năm gần đây.
Sau một số năm đầu còn bỡ ngỡ khi bớc vào nền kinh tế thị trờng, đến nay tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã dần đi vào ổn định và có bớc phát triển tốt
các chỉ tiêu kinh tế luôn đạt cao.
Biểu 5.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty một vài năm gần đây.
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu năm 2001 năm 2002
năm 2003 Tốc độ tăng tr-
ëng 0201
0302 1. Doanh thu
18825 26628
30154 141
113 2. Lỵi nhn sau thuế
687 1213
1786 177
147 Chuyên ngành KDTMQT
Lớp - 513
CHỉ TIÊU Thực hiên 2001
Thực hiên 2002 Thực hiên 2003
so sánh Số tiỊn
TT Sè tiỊn
TT Sè tiỊn
TT 20022001
20032002
Doanh thu xt
khÈu
NhËt B¶n TriỊu Tiên
Hàn Quốc UNICEP
4995,375
1364 738
1067,235 1826,5
100
27,3 14,8
21,4 36,5
5944,217
1632,017 894,2
1431,65 1986,35
100
27,5 15
24,1 33,4
6568
1802,75 921,85
1623,6 2219,8
100
27,4 14
24,7 33,9
119
120 121
134 109
110
110 103
113 112
3. tû suÊt LNDT 3,65
4,5 5,92
123 132
4. Thu nhËp BQth¸ng ngêi
1,374 2,450
2,528 178
103 Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty
Qua bảng ta nhận thấy 3 năm từ 2001-2003 hiệu quả sản xuất của Công ty đã tăng đáng kể. Ta thấy tỷ suất LNDT ngày một tăng chứng tỏ công ty ngày một làm
ăn có hiệu quả cụ thể từ 3,65 năm 2001 lên đến 5,92 vào năm 2003. Đó là kết quả của việc kết hợp đồng bộ giữa quá trình đầu t đổi mới thiết bị máy móc, con ngời
và trình độ tay nghề công nhân, nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, mở rộng thị trờng. Với những cố gắng vợt khó của cán bộ công nhân viên mà Công ty đã đứng vững,
khẳng định sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trờng. Nhng để đạt đợc mục tiêu tốt đẹp hơn, hiệu quả cao hơn thì công ty phải mạnh dạn hơn nữa trong khâu đầu t,
hiện đại hoá trang thiết bị, cải tiến mạnh mẽ khâu quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản xuất.
4.Tình hình sản xuất và tiêu thụ mặt hàng của Công ty một vài năm gần đây .
Qua biểu6 phần phụ lục ta thấy sản phẩm kìm điện là mặt hàng truyền thống của Công ty nhng số lợng tiêu thụ năm 2003 đã giảm 12,9 so với năm 2002 tuy đây là
mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng. Nhng lợng tiêu thụ giảm , chứng tỏ mặt hàng này đang gặp khó khăn trên thị trờng tiêu thụ . Đối với mặt hàng đang gặp khó khăn
lớn trong việc cạnh tranh giá cả với hàng Trung Quốc do vậy Công ty cần có biện pháp giảm giá kìm điện .
Riêng đối với cần số xe máy và các dụng cụ xe máy số lợng qua các năm tăng lên rõ rệt do nhu cầu thị trờng tăng lên .
Cần khởi ®éng xe m¸y còng n»m trong sù ph¸t triĨn cđa ngành xe máy với sự ra đời của SUPER DREAM , HON DA , YAMAHA , cần khởi động xe máy Công ty
đợc sản xuất và tiêu thụ tăng lên đến bất ngờ số lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 tăng lên gấp 8 lần so với năm 2000 . Qua đây thể hiện rằng hiện nay Công ty vẫn
ngày càng tiếp tục sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng chủ yếu là rất mạnh , bởi những mặt hàng này ngày càng đợc chấp nhận , a chuộng của ngời tiêu dùng . Đây là
cơ hội để Công ty đứng vững hơn trong thơng trờng . Tuy nhiên Công ty cũng cần phải cảnh giác với các mặt hàng Trung Quốc , các mặt hàng nhái rẻ chất lợng kém
nhng quả là không ít khách hàng vẫn sử dụng chúng.
Bên cạnh những mặt hàng này không thể không kể những mặt hàng khác nh đồ gia dụng bằng INOX ... Số lợng tiêu thụ cũng tăng lên một cách đáng kể những
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
sản phẩm này phát huy đợc những u điểm của nó nh mÉu m· phong phó , bỊn ®Đp ... Nhng hiện nay số lợng gờng bệnh và số lợng tủ thuốc đợc sản xuất giảm rõ rệt , có lẽ
nếu Công ty không có biện pháp đối với thị trờng tiêu thụ của sản phẩm này thì nó sẽ không tồn tại trong những năm tiếp theo .
Nh vậy , qua số liệu và sự phân tích ở trên cho ta thấy rằng các sản phẩm truyền thống của Công ty giảm sút rõ rệt . Một phần do mất đi một thị trờng lớn ở
Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu . Tuy nhiên Công ty đã nghiên cứu các sản phẩm phục vụ cho lắp ráp xe máy , các sản phẩm gia dụng đợc đa vào sản xuất và đợc coi
là những sản phẩm chủ u cđa C«ng ty . NhiƯm vơ chđ u cđa Công ty cần phải duy trì , củng cố vững chắc thị trờng hiện tại và không ngừng tìm cách mở rộng thị
trờng theo hớng : tìm cách chặn đứng sự giảm sút của thị trờng tiêu thụ sản phẩm đối với các sản phẩm truyền thống. Củng cố lại thị trờng hiện tại và dành lại các thị
trờng đã mất nh thị trờng Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu : mở rộng thị trờng sang các thị trờng mới nh các thị trờng của các nớc trong khối ASEAN và thị trờng các
tỉnh phía Nam Việt Nam. Bên cạnh đó tìm ra những chiến lợc và chính sách sản phẩm phù hợp với thị trờng.
Nhng phải nhận thấy rằng sản phẩm chính của công ty nh mặt hàng dụng cụ xe máy trong tơng lai sẽ có khả năng giảm sút . Do hiện tại thị trờng xe máy đã bão
hoà, nhu cầu của ngời dân không còn cấp thiết nữa vì vậy những sản phẩm có liên quan của công ty không tránh khỏi bị ảnh hởng. Vì thế công ty cần phải chuẩn bị
chiến lợc cho những sản phẩm mới phù hợp hơn trong những năm tới. 5.Những tồn tại trong công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện nay.
Bên cạnh những thành tích đã đạt đợc trong sản xuất kinh doanh thì Công ty cũng đang có những khó khăn cần tháo gỡ.
Về nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu phải nhập từ nớc ngoài vì không có nguyên vật liệu để thay thế trong nớc nên dẫn đến giá thành sản phẩm cao do giá
nguyên vật liệu cao, bên cạnh đó lợng cung cấp nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất trong Công ty không có nhiều ở thị trờng, thậm chí có giai đoạn thiếu hụt. Chính
những điều này gây ảnh hởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh và không khỏi hạn chế quá trình đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng.
Về sản phẩm và cơ cấu sản phẩm gần đây khá đa dạng nhng số lợng tiêu thụ sản phẩm truyền thống bị thu hẹp một cách đáng lo ngại. Gần đây Công ty đã cho ra
đời nhiều sản phẩm tiêu dùng mới. Tuy nhiên cha thực sự có những sản phẩm đặc thù. Tuy là chất lợng sản phẩm có thể đảm bảo và đủ sức cạnh tranh với các sản
Chuyên ngành KDTMQT
Lớp - 513
phẩm cùng loại đang đợc bán trên thị trờng nhng những thị trờng dành sự u ái cho Công ty còn rất hạn hẹp.
Thị phần của một số thị trờng còn chiếm tỷ lệ cha cao.Việc xác định khách hàng và chiếm lĩnh thị trờng cha tốt. Công ty cần phải nhanh nhạy đa ra thị trờng
những sản phẩm mang tính độc quyền. Đây cũng là một phần do doanh nghiệp cha có tác động vào nhận thức của khách hàng, nhằm đa sản phẩm của mình đợc sử dụng
và có tính thuyết phục hơn.
Hệ thống phân phối của Công ty còn nhỏ hẹp vì Công ty chỉ có ít đại lý ở một số tỉnh. Công ty còn thiếu một số lực lợng bán hàng hùng hậu, kinh nghiệm bán
hàng còn hạn chế.
Công tác xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của Công ty cha đợc hợp lý. Công ty hầu nh cha xây dựng đợc kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cụ thể mang tính chiến
lợc lâu dài. Chiến lợc sản phẩm của Công ty cha thích ứng đợc với thị trờng vì cha có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chiến lợc sản phẩm, giá cả phân phối và các kỹ thuật
yểm trợ. Nh vậy để thích ứng với thị trờng và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, Công ty cần có biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng trên.
Chơng III Một số phơng hớng và biện pháp nhằm duy trì và mở rộng
thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
I.
Một số phơng hớng và biện pháp.

1. Về nghiên cứu thị tr ờng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

×