Tải bản đầy đủ - 78 (trang)
2 Một số giải pháp

2 Một số giải pháp

Tải bản đầy đủ - 78trang

phương vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ bao cấp của nhà nước, đặc biệt là đồng bào dân

tộc. Các cấp chính quyền cần có những chính sách thích hợp để huy động nguồn lực từ xã

hội tham gia xây dựng công trình, chủ yếu là sức lao động của người dân đóng góp bằng

ngày công lao động, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập, vừa góp phần giải quyết vấn đề

nhân công, đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình.

3.2.3 Tăng cường việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cho cấp huyện, xã,

phù hợp với tính chất của từng dự án và điều kiện cụ thể của từng xã

Vấn đề phân cấp quản lý dự án, phân cấp chủ đầu tư, thống nhất đầu mối cơ quan

chủ đầu tư đối với nhiều chương trình dự án có tính chất đặc biệt quan trọng. Việc phân

cấp hợp lý sẽ tạo được những tác động tích cực và ngược lại sẽ làm hạn chế công tác

quản lý nhà nước và dẫn đến hiệu quả chương trình, dự án không cao.

Việc phân cấp trong quản lý đầu tư và xây dựng dự án sẽ được hướng vào việc

tăng thêm quyền chủ động cho các cấp trong việc phê duyệt dự án và quyết định đầu tư.

Sự phân cấp mạnh hơn trong quản lý dầu tư sẽ đi liền với việc giảm bớt các thủ tục hành

chính trong quá trình triển khai thực hiện chương trình.

Cần vận dụng một cách linh hoạt các cơ chế, chính sách, có sự phân công trách

nhiệm quản lý nhà nước một cách khoa học, rà soát đánh giá về năng lực quản lý của các

cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý… để xây dựng cơ chế phân cấp và các phương án hỗ trợ

việc phân cấp một cách hợp lý.

UBND cấp huyện căn cứ vào cơ chế, chính sách, xuất phát từ nhu cầu thực tế của

người dân ở từng thôn, bản, xã và vào nguồn lực từ các chương trình, dự án trên địa bàn

để quyết định bố trí đầu tư cụ thể, bảo đảm đầu tư đồng bộ và hiệu quả.

Từng bước phân cấp cho cấp xã làm chủ đầu tư các dự án hỗ trợ phát triển sản

xuất và các công trình cơ sở hạ tầng có quy mô nhỏ, kết cấu kỹ thuật đơn giản để nâng

cao kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành cho cán bộ, công chức cấp xã;

đồng thời gắn trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc quản lý, tổ chức khai thác và sử

dụng có hiệu quả những công trình cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng.

3.2.4. Phân bổ nguồn vốn hiệu quả

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước là có hạn, chính vì vậy chủ đầu tư và BQL dự án

cần rà soát lại các đối tượng và địa điểm đầu tư, xác định các khu vực, các công trình đầu

68



tư thiết thực, phát huy tác dụng nhanh, giải quyết kịp thời các yêu cầu cấp bách phục vụ

đời sống và sinh hoạt.

Phân bổ nguồn vốn đầu tư phù hợp với tình hình của từng địa bàn, chú trọng đầu

tư trọng điểm, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún, hiệu quả mang lại không cao.

Tiếp tục rà soát lại trên toàn bộ địa bàn để hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ

thống điện, đường, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế, tạo tiền đề cho việc phát triển

kinh tế - xã hội có bước tiến mạnh mẽ hơn.

Ban quản lý chương trình 135 cần đúc rút kinh nghiệm từ các dự án trước để khẩn

trương hoàn tất các thủ tục, đẩy nhanh tiến độ đối với các dự án chuyển tiếp và các công

trình đang thi công, yêu cầu chủ đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với nhà thầu để đẩy nhanh

tiến độ thi công, nghiệm thu và giải ngân vốn, quyết toán hoàn thành công trình tránh

tình trạng ứ đọng vốn, tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư tại công trình,

kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích. Cần tập trung nguồn vốn đầu tư “đủ độ” cho

các chương trình, dự án. Địa phương nào đã được đầu tư Chương trình, dự án thì phải

thực hiện dứt điểm và được kiểm tra, quyết toán đưa công trình vào vận hành, khai thác

không nên kéo dài việc đầu tư trong nhiều năm làm kém hiệu quả vốn đầu tư.

3.2.5. Công tác quản lý chất lượng thi công

- Các đơn vị điều hành dự án chủ động xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện

các dự án được giao đảm bảo chất lượng, yêu cầu đúng tiến độ.

- Lựa chọn, bố trí cán bộ đảm bảo năng lực, kinh nghiệm, đạo đức để tham gia

công tác giám sát, triển khai thi công và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực

hiện dự án.

- Xây dựng kế hoạch, quy trình triển khai thực hiện và báo cáo Giám đốc Sở trước

khi triển khai thi công đối với những dự án có yêu cầu cấp bách về tiến độ để phục vụ

nhiệm vụ chính trị, đáp ứng yêu cầu của người dân nhưng chưa có đầy đủ hồ sơ thủ tục

theo quy định.

- Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng.

- Tuân thủ đầy đủ các quy định, quy trình trong giám sát, thi công, nghiệm thu và

thanh quyết toán công trình. Cán bộ kỹ thuật, tư vấn giám sát phải thường xuyên có mặt

trên công trình.

69



- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra chất lượng thi công. Kiên quyết xử lý, yêu

cầu tháo dỡ nếu thi công không đảm bảo chất lượng, buộc đơn vị thi công tự khắc phục,

không sử dụng ngân sách dưới mọi hình thức. Đề xuất các hình thức xử lý vi phạm đối

với các tập thể, cá nhân liên quan nếu có.

- Đối với Chủ đầu tư, cần công khai hóa thông tin về quản lý đầu tư theo quy định

của Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Công khai địa chỉ, người chịu trách nhiệm

và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện quyền giám sát đầu tư của cộng đồng và phản ảnh

thông tin về giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Đối với nhà thầu, cung cấp các thông tin, trả lời, giải trình về các vấn đề liên

quan đến dự án thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật khi cộng đồng

yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện

quyền giám sát đầu tư của cộng đồng.

3.2.6 Việc lồng ghép chương trình, dự án.

Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát các nguồn vốn đầu tư

trên địa bàn, cần thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu và chương trình quốc gia

trên từng địa bàn. Để tiến hành lồng ghép các chương trình, dự án trước hết cần đánh giá

thực trạng, xem xét nguồn lực, trên cơ sở đó xác định các địa phương, vùng lãnh thổ, hay

dự án cần lồng ghép. Việc lồng ghép các chương trình, dự án của một địa phương, vùng

lãnh thổ, hay một dự án đạt hiệu quả cần tiến hành đồng bộ các giải pháp cụ thể sau:

- Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách pháp luật về việc lồng ghép các chương

trình, dự án.

- Phát huy tính chủ động của các địa phương để phân khai, điều tiết nguồn vốn,

hạng mục chương trình, lộ trình đầu tư phù hợp.

- Xác định phương thức đầu tư và phân bổ ngân sách để lồng ghép.

- Giải pháp khắc phục tình trạng chồng chéo trong đầu tư.

3.2.7 Tổ chức thực hiện và quản lý sau dự án

Kết hợp việc quản lý, khai thác, sử dụng công trình hiệu quả với công tác duy tu,

bảo dưỡng thường xuyên các công trình xây dựng.



70



PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận

Huyện Tuyên Hoá là một trong những huyện nghèo của tỉnh Quảng Bình. Nhờ có

sự hỗ trợ từ các chính sách, các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia mà kinh tế - xã hội

của huyện đã có những bước tiến rõ rệt.

Trải qua quá trình thực hiện chương trình 135 trên địa bàn huyện Tuyên Hoá, đặc

biệt là dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đã góp phần đáng kể vào việc thay đổi diện

mạo của huyện. Đảng và nhân dân địa phương đã đồng lòng đồng tâm dốc hết sức mình

để thụ hưởng hỗ trợ từ Chính phủ, sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ đúng hướng, phát huy

hiệu quả vốn NSNN,

Chương trình 135 giai đoạn II luôn được sự quan tâm chỉ đạo Ban dân tộc tỉnh,

của Thường vụ huyện uỷ, UBND huyện, Ban chỉ đạo chương trình 135 huyện giai đoạn

II, sự phối kết hợp các ngành, các địa phương nên đã thu được nhiều kết quả đáng ghi

nhận, góp phần quan trọng làm chuyển biến tình hình kinh tế xã hội ở địa phương đặc

biệt là các xã được thụ hưởng trực tiếp chương trình. Bên cạnh những kết quả to lớn đã

đạt được, trong quá trình thực hiện cũng bộc lộ những tồn tại còn thiếu sót nhất định như:

Sự đóng góp của người dân vùng hưởng lợi còn thấp, tiến độ xây dựng, công tác giải

ngân, thanh quyết toán công trình còn chậm, trong quá trình thực hiện dự án vẫn còn bộc

lộ những hạn chế nhất định như : Các bước thực hiện trong công tác chuẩn bị đầu tư kéo

dài dẫn đến tiến độ thực thi kế hoạch hàng năm còn chậm. Công tác thanh quyết toán

công trình hoàn thành kéo dài, việc huy động các nguồn vốn lồng ghép, sự tham gia đóng

góp của dân, sự giúp đỡ của các tổ chức, cơ quan, ngành cấp của Trung ương cũng như

tỉnh vào công trình còn hạn chế. Chất lượng thiết kế, chất lượng thi công một số công

trình chưa thực sự đạt yêu cầu. Đồng thời, ngay từ những năm đầu thực hiện CT một số

chủ đầu tư, Ban quản lý dự án 135 huyện còn hạn chế về năng lực trình độ chuyên môn,

việc tổ chức thực hiện còn lung túng. Đặc biệt đối với các ban giám sát ở cấp xã, chức

năng nhiệm vụ rất lớn, nhưng khả năng trình độ chưa đáp ứng kịp với yêu cầu của CT.

Với ý nghĩa, CT 135 thực sự là CT của dân, do dân và vì dân, từ thực tế kinh

nghiệm 15 năm tổ chức thực hiện – có thể khẳng định rằng: Được sự quan tâm sâu sát, và

sự chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Quảng Bình, Ban chỉ đạo CT cùng

71



với các ngành các cấp và chính quyền địa phương sẽ tiếp tục tăng cường chỉ đạo sát sao

hơn nữa thực hiện tốt các nhiệm vụ của CT 135 ngay từ những mục tiêu kế hoạch cho

giai đoạn III tiếp sau này.

3.2 Kiến nghị

Để thực hiện tốt việc triển khai dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong những năm

còn lại của chương trình 135 giai đoạn III tôi xin mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị sau:

3.2.1 Đối với Trung ương

Dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương trình 135 đã tạo điều kiện cho

các xã miền núi rẻo cao vùng đồng bào dân tộc có điều kiện để xóa đói giảm nghèo, vươn

lên khá. Tuy vậy thực trạng xã nghèo, thôn nghèo vẫn còn; đặc biệt là vùng đồng bào dân

tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, đề nghị Trung ương:

- Tăng mức đầu tư về dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; dự án xây dựng cơ sở hạ

tầng để đủ vốn xây dựng công trình.

- Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn để thực hiện có hiệu quả chương trình 135.

- Đề nghị tiếp tục đầu tư vốn để xây dựng các Trung tâm cụm xã thành các trung

tâm kinh tế văn hoá của vùng, làm vệ tinh cho sự phát triển của toàn vùng.

- Để đảm bảo phát triển giáo dục đối với con em dân tộc thiểu số.

- Đối với các huyện miền núi, có đồng bào dân tộc nên có bộ máy làm công tác

dân tộc miền núi cấp huyện để tham mưu cho huyện thực hiện tốt chính sách dân tộc và

miền núi.

- Các cấp cần dành phần ngân sách thích hợp cho các địa phương tập huấn quản

lý bảo hành duy tu bảo dưỡng hàng năm để kéo dài tuổi thọ công trình phát huy tốt hiệu

quả đầu tư các công trình như: Thủy lợi, nước sinh hoạt, đường giao thông nông thôn.

3.2.2 Đối với các cơ quan địa phương

- Tăng mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho BCĐ chương trình 135 trong việc kiểm

tra và giám sát công trình.

- Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ lãnh đạo các xã, thôn trực tiếp tham gia

thực hiện chương trình.

- Thường xuyên vận động, tuyên truyền cho người dân nắm rõ lợi ích từ chương

trình 135, để người dân tự giác, chủ động tham gia đóng góp xây dựng cùng sự hỗ trợ từ

Chính phủ.

72



3.2.3 Đối với người dân

- Các công trình cơ sở hạ tầng mang lại lợi ích rất lớn cho người dân trên địa bàn

được nhận hỗ trợ, phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân. Các công trình hạ

tầng đều có nguồn vốn lớn là tài sản chung của mọi người, đề nghị người dân phải có

trách nhiệm chăm lo, bảo dưởng và tu bổ theo từng thời kỳ.

- Thực hiện phương châm Đảng, Nhà nước và nhân dân cùng làm. Đối với dự án

xây dựng CSHT và dự án xây dựng TTCX người dân cần phải đóng góp ngày công và

bảo vệ công trình trong quá trình sử dụng.



73



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng Kinh tếlượng. NXB Thống kê

2. Quản lý dự án công trình xây dựng (2007), NxB Lao động & Xã hội

3. TrườngĐại học Kinh tế quốc dân (1998), Kinh tế đầu tư . NxB Giáo dục, Hà nội

4. Ths Hồ Tú Linh (2011), Giáo trình Kinh tế đầu tư

5. Phòng Thống kê UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012),Niên giám Thống kê

huyện Minh Hóa

6. Phòng Tài chính – Kế hoạch UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Báo cáo

quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Minh Hóa đến năm 2020

7. Văn phòng UBND huyện Tuyên Hóa (2008-2012), Báo cáo tổng kết thực

hiện chương trình 135 giai đoạn II

8. TS Đỗ Bá Khang (2002), Chương trình phát triển quản lý AITCV

9. Ủy ban Dân tộc (2004), Tài liệu tập huấn đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở thuộc

chương trình 135

10. Ban dân tộc miền núi tỉnh Quảng Bình (2011), Báo cáo kết quả thực hiện CT

135 giai đoạn I và giai đoạn II các năm

11.Đại học KTQD (1998),Giáo trình Kinh tế phát triển. NXB Lao động xã hội.

12. Đinh Nữ Hà Phương, Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình

135 trên địa bàn huyên Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình. Khoá luận. Trường đại học kinh tế Huế.



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp

Tải bản đầy đủ ngay(78 tr)

×