Tải bản đầy đủ - 94 (trang)
Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm Đặc điểm sản phẩm giầy

Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm Đặc điểm sản phẩm giầy

Tải bản đầy đủ - 94trang

xuất và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. - Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuât kinh doanh, đánh giá đợc DN hoạt động có kết quả hay không.
Vì vậy để tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp đổi mới công nghệ tiết kiệm nguyên vật liệu mỗi DN cần phải tăng khối l
ợng tiêu thụ.

2.1.2.3. Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm


- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dới hình thức hiện vật đợc tính theo công thức sau
Khối lợng tiêu thụ trong năm = số lợng tồn kho đầu năm + số lợng sản xuất trong năm số lợng tồn kho cuối năm
- Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị đợc thực hiện do bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
D =
Qi Pi i=1,n - Tỉng doanh thu:
Tỉng doanh thu lµ tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp dịch vụ kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá bị
trả lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp nhận nhng cha ghi trên hoá đơn - Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra
Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhng nó đem lại hiểu quả lâu dài cho DN. Vì khi khách hàng đợc hởng các khoản giảm trừ thì sẽ có
ấn tợng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với DN.
- Kết quả hoạt động tiêu thu sản phẩm hay lợi nhuận tiêu thụ Lợi nhuận tiêu thụ =
Dthu các khoản giảm trừ Giá vốn hàng bán
CP bán hàng CP quản lý
- 7 -
- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung = Số lợng tiêu thụ
thực tế trong năm Giá bán thực tế
giá cố định Số lợng tiêu thụ
Kế hoạch Giá bán kế hoạch
Chỉ tiêu này cho biết DN có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hay cha nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100 chứng tỏ DN đã hoàn thµnh
kÕ hoach. NÕu tû lƯ nµy díi 100 chøng tá DN cha hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.

2.1.2.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm


Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn và ngời bán lẻ, thông qua đó hàng hoá và dịch vụ đợc thực hiện trên thị trờng.
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: là DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian.
Sơ đồ1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sự dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra.
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm đợc đa nhanh vào tiêu thụ, DN th- ờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trờng từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị tr-
ờng và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng.
Nhợc điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan hệ với nhiều bạn hàng.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm ngời ban buôn, đại lý,
ngời bán lẻ.
- 8 - Nhà SX
Ngời TD
Sơ đồ2:
kênh tiêu thụ gián tiếp
Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trờng thông qua ngời trung gian, trong kênh này ngời trung gian đóng vai trò rất quan trọng.
Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với ngời tiêu dùng cuối cùng Kênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là ng-
ời bán buôn bán lẻ Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thờng đợc sử dụng khi có
nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều ngời bán lẻ nhỏ Đại lý đợc sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lợng lớn cho
nhà bán buôn, từ đó hàng hoá đợc phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và tới tay ngời tiêu dùng.
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất với khối lợng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm đợc chi phí bảo quản
Nhợc điểm: thời gian lu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng, DN khó kiểm soát đợc các khâu tiêu dùng.

2.1.3. Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy


- 9 - Nhà
SX Người
bán lẻ
Người tiêu
dùng Người
bán buôn Người
bán lẻ
Đại lý Người
bán buôn Người
bán lẻ
2.1.3.1 Quy trinh sản xuất Công ty giầy Thợng Đình tổ chức sản xuất theo các phân xởng quá trình
sản xuất sản phẩm đợc diễn ra liên tục từ khâu đa NVL vào cho đến khi hoàn thiện sản phẩm. Hiện nay công ty có 4 phân xởng chính
Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty
Các loại vải qua đế giầy
vải bồi cắt gò
hấp cao su hoá chất
mũi
Công việc cụ thể của các phân xởng nh sau - Phân xởng bồi cắt: đạm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ là bồi
tráng và cắt vải bạt, NVL của công đoạn này chủ yếu là vải bạt, các màu, vải lót, mút xốp NVL đ
ợc chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức
năng kết dính các NVL này lại với nhau bằng một lớp keo dính, vải đợc bồi trên máy với nhiệt độ lò sấy từ 1800
c-2000 c và đợc bồi ở 3 lớp là
lớp mặt, lớp lót và lớp giữa. Các tấm vải sau khi đợc bồi xông thì chuyển cho bộ phận cắt, sau khi cắt xong chuyển sang phân xởng may.
- Phân xởng may: đạm nhận công đoạn tiếp theo của phân xởng bồi cắt để may các chi tiết thành mũi giầy hoàn chỉnh, NVL chủ yêu của
công đoạn này là: vải phin, dâu, xăng.. - Phân xởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giầy bằng cao su,
NVL chủ yếu của phân xởng cán là: cao su, các hoá chất ZnO,
- 10 - PX bồi cắt
PX may
PX cán PX
gò SP
hoàn chỉnh
BaSO
4
bán thành phẩm ở công đoạn này là các đế giầy sẽ đ
ợc chuyển đến phân xởng gò để lắp ráp giầy
- Phân xởng gò: đạm nhiệm khâu cuối cùng của quy trình công nghệ, sản phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giầy và đế giầy và kết hợp
với một số NVL khác nh dây giầy, giấy lót đ
ợc lắp ráp lại với nhau và quét keo gián đế, dán viền sau đó đợc đa vào bộ phận lu hoá để
hấp nhiệt độ 130 c trong vòng 3-4 giờ đạm bảo độ bền của giầy, sau
khi lu hoá xong sẽ đợc xâu dây và đóng gói

2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm giầy


Nghề làm giầy đã đợc ngời Trung Quốc tìm ra từ thế kỷ thứ II trớc công nguyên với mục đích đơn giản ban đầu là giữ ấm cho đôi bàn chân và giúp cho
việc đi lại đợc dễ dàng hơn. Từ ®ã víi sù thay ®ỉi cđa thÞ trêng, thãi quen tập
quán xã hội, quy trình giầy không ngừng phát triển và gắn bó với nhu cầu ăn mặc thời trang, nó chịu ảnh hởng nhanh nhảy, trực tiếp của quy luật và chu kỳ
mốt với những yếu tố cấu thành nhiều vẻ nh: Kiểu, mẫu chất lợng, nguyên liệu, công nghệ làm sản phẩm sự thành công của các hãng giầy nổi tiếng trên thế giới
Nike, Adidas,Puma... Công nghệ sản xuất giầy đơn giản và ít thay đổi nơi làm việc không đòi
hỏi các điều kiiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động, u thế rất thích hợp với nớc nghèo vì nguồn lao động dồi dào.
Đặc tính công nghệ của ngàng giầy là có thể chia nhỏ các bớc công nghệ trong quá trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm. Đây là cơ sở để đào tạo, bố trí
ngời lao động cụ thể vào việc thao tác chuyên môn hoá. Thao tác đơn giản thì thờii gian đào tạo nhanh, phát huy hiểu quả, thông thờng ngời công nhân có thể
đào tạo 02-03 tháng là có thể nắm bắt đợc công nghệ.
Đặc tính gọn nhẹ và quy trình động cơ sản xuất giầy cho phép bố trí dây chuyền linh hoạt và có điều kiện nâng cao sản xuất với lợi thế ấy có thể rút
ngắn chu kỳ sản xuất cho phép quay vòng vốn nhanh.
- 11 -
Ngày nay để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều phơng pháp tiên tiến, ví dụ: chế độ sản xuất đúng hạn
Với quy mô rộng lớn, tố chức sản xuất cơ động bởi công cụ lao động và nơi làm việc không cã tÝnh b¾t buéc kh¾t khe nh mét sè ngành công nghiệp
khác ngành giầy đã đợc nhiều DN chọn là điểm xuất phát của mình. Nhờ đó mức huy động vốn cao đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng một cách linh hoạt.
Tổ chức hàng giầy có thể đơn giản, công cụ không đòi hỏi cồng kềnh và tối tân nếu cha đủ điều kiện sắp xếp vị trí và quy mô cơ động. Lúc muốn
chuyên môn trong thao tác để có năng suất cao thì có thể chia nhỏ từng bớc công việc hoặc ngợc lại thu hẹp dây chuyền lắp ráp sản phẩm để phù hợp mặt
bằng sản xuất.
Hiện nay xu hớng chuyển dịch công nghiệp giầy sang các nớc chậm phát triển là kết quả tất yếu của đặc tính này. Đối với các nớc đông dân nề kinh tế
cha phát triển thì đây là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nạn thất nghiệp.
Nhờ có tính đa dạng của sản phẩm giầy, tính linh hoạt và phổ cập trong tiêu thụ có thể bán buôn, bán lẻ trên các thị trờng nhỏ nên dễ dàng bố trí sản
xuất: vùng thôn quê xa xôi, miền núi giúp cho việc giải quyết số lao động thất nghiệp góp phần thành thị hoá nông thôn.
Giầy- dép là một loại hàng thiết yếu do nhu cầu tiêu thụ là thờng xuyên, khi mức sống của ngời dân ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng giầy cũng tăng
lên. Hơn nữa cùng với mức tăng trởng kinh tế và mức tăng cờng dân số thì nhu cầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng đợc nâng cao.

2.1.3.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm Đặc điểm sản phẩm giầy

Tải bản đầy đủ ngay(94 tr)

×