Tải bản đầy đủ - 94 (trang)
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ - 94trang

trả lơng phù hợp. Bên cạnh đó hàng năm công ty cần phải có chính sách đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao chuyên môn tay nghề cho cán bộ công nhân viên.

3.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty


Bất kỳ một công ty nào có thể kinh doanh đợc điều trớc hết phải có cơ sở vật chất và trang bị nh: kho tàng, nhà cửa, phơng tiện vận chuyển có thể nói
đó là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với tổng
số tài sản trên, công ty giầy Thợng Đình có cơ sở vật chất và trang thiết bị tơng
đối tốt điều này thể hiện qua biÓu 5.
- 31 -
- 32 -
Tõ biÓu 5 cho thÊy giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị tài sản. Tài sản cố định là cơ sở vật chất của DN, phản ánh năng lực
sản xuất hiện có, trình độ khoa học của DN, tài sản cố định chiếm 35 và có xu
hớng tăng lên qua các năm với tốc độ tăng bình quân là 26,82 sự tăng lên này là do nhà máy liên tục đầu t dây chuyền sản xuất, công nghệ, xây dựng thêm
phân xởng. Nhà kho và mua thêm phơng tiện vận chuyển, năm 2003 công ty đã đầu t 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao mới nhập từ Hàn Quốc với giá 35 tỷ
VNĐ và hơn 120 máy khâu, 14 nồi hấp và đến năm 2004 công ty đầu t
thêm 3 xe chở hàng với giá trị 1,9 tỷ VNĐ để nâng cao khả năng vận chuyển. Bên
cạnh đó tài sản lu động của công ty tăng lên với tốc độ tăng bình quân là 13,45, điều đó cho thấy tổng vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh với tổng
tài sản lu động chiếm gấp hai lần tổng tài sản cố định. Qua biểu 5 cho thấy số lợng vốn chủ sở hữu năm 2004 chiếm 38,63 và
có xu hớng tăng lên qua các năm từ 102371,5 triệu năm 2002 tăng lên 141937,8 triệu năm 2004 với tốc độ tăng bình quân là 17,75 điều đó chứng tỏ công ty
làm ăn ngày càng hiệu quả và khắc phục đợc những yếu kém trớc đây. Vốn nợ phải trả năm 2004 chiếm 61,37 gấp gần 2 lần so với vốn chủ sở
hữu và có xu hớng tăng với tốc độ tăng bình quân 24,28, nguyên nhân là do công ty tận dụng đợc nguồn vốn vay một cách hiệu quả từ Nhà nớc và vay bạn
hàng trong và ngoài nớc, trên cơ sở công ty có uy tín lâu năm trên thị trờng nên đối tác rất yên tâm khi cho công ty vay vốn.

3.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty


Khi tiến hành sản xuất kinh doanh DN phải hoạch toán kinh tế, phải đạm bảo lấy thu bù chi và có lãi. Trong quá trình hình thành và phát triển công ty
giầy Thợng Đình đã trải qua những bớc thăng trầm nhng vẫn bớc đi vững chắc.
Những năm qua công ty đã đạt đợc những kết quả sản xuất kinh doanh rất đáng khích lệ và góp phần khẳng định vị thế của mình trong công nghiệp sản xuất
giầy những kết quả đó đợc thể hiện qua biểu sau:
- 33 -
Biểu 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Số hiệu 2002
2003 2004
So sánh 0302
0403 BQ
1. Tæng DT 1
168526. 5
213750 237766. 6
126.83 111.24 118.78
- GCXK 2
23840 25726. 7
27538.6 107.91 107.04 107.48
- FOB 3
89824.8 109321 121582. 8
121.70 111.22 116.34
- Nội địa 4
54861.7 78702. 6
88645.2 143.46 112.63 127.11
2. CK gi¶m trõ 5
7892.7 10253. 7
11275.3 129.91 109.96 119.52
3. DT thuần =1-5 6
160633. 8
103496 226491. 3
64.43 218.84
118.74 4. GVhàng b¸n
7 135645.
7 171972 190252.
7 126.78 110.63
118.43 5. LN gép =6-7
8 24899.1 31524.
1 36238.6 126.61 114.96
120.64 6. CPBH
9 8246.1 10402.
9 11958.7 126.16 114.96
120.43 7. CPQLDN
10 10569.9 13634.
7 15328.9 129.00 112.43
120.43 8. DTH§TC
11 1093.7
732 821.6
66.93 112.24
86.67 9. CP H§TC
12 872.5
865.3 849.8
99.17 98.21
98.69 10. LN thuÇn tõ HDSXKD
=8-9+10+11-12 13
6393.3 7353.2 8922.8 115.01 121.35 118.14
11. TN kh¸c 14
637.5 592.8
703.2 92.99
118.62 105.03
12. CP kh¸c 15
536.4 487.1
682.9 90.81
140.20 112.83
13. LN kh¸c =14-15 16
101.1 105.7
20.3 104.55
19.21 44.81
14. Tỉng LN tríc th =13+16
17 6494.4 7458.9 8922.8 114.85 119.63
117.21 15. Các loại thuế
18 3173.8 3491.5 4012.7 110.01 114.93
112.44 16. LN sau thuÕ
=17-18 19
3320.6 3967.4 4910.1 119.48 123.76 121.60
-+ Nguån: phòng tài chính kế toán
Các số liệu tơng ứng với năm 2003 đều tăng so với năm 2002, tổng doanh
thu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 45223,1 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 26,83 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24017 triệu tơng ứng với tỷ
lệ 11,24 bình quân tăng 18,78 nguyên nhân là do nhu cầu giầy dép trên thị
- 34 -
trờng trong và ngoài nớc tăng lên, ngoài ra công ty đã thực hiện tốt các hoạt động bán hàng nên doanh thu tăng với tỷ lệ khá cao. Từ đó doanh thu thuần
năm 2003 tăng so với 2002 là 42862,1 triệu tơng ứng với tỷ lệ tăng là 26,68
năm 2004 tăng so với năm 2003 là 22995,4 triệu hay tăng 11,3 bình quân tăng 18,74. Trong tổng doanh thu thì doanh thu nội địa chiếm tỷ lệ khá nhỏ,
năm 2002 doanh thu nội địa chiếm 32,55 và doanh thu xuất khẩu chiếm 67,45, đến năm 2004 doanh thu nội địa chiếm 37,28 và doanh thu xuất
khẩu chiếm 62,72, doanh thu nội địa tăng nhng với tốc độ chậm điều đó chứng tỏ công ty đã mở rộng thị trờng trong nớc nhng tốc độ tiêu thụ cha cao.
Qua số liệu giá vốn hàng bán, tổng chi phí năm 2003 so với năm 2002 đều tăng, giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với 2002 là 36326,1 triệu tơng
ứng 26,78 và năm 2004 so với 2003 là 18280,9 triệu tơng ứng 10,63 nguyên nhân là do công ty phải bỏ ra chi phí để mua khối lợng nguyên vật liệu phục vụ
quá trình sản xuất ngoài ra công ty phải bỏ ra chi phí quá nhiều về việc tổ chức bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi bán hàng và chi phí doanh nghiệp có xu
hớng tăng lên với tốc độ bình quân là 20,42; 20,42. Tổng lợi nhuận trớc thuế tăng 17,22 trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002
là 964,5 triệu tơng ứng với tỷ lệ 14,86 và năm 2004 tăng sơ với năm 2003 là 1463,9 triệu tơng ứng với tỷ lệ 19,63.
Về thuế phải nộp năm 2003 tăng so với 2002 là 317,7 triệu tơng ứng với tỷ lệ 10,01 và năm 2004 tăng so với 2003 là 521,2 triệu tơng ứng 14,93 nguyên
nhân là do số lợng sản phẩm xuất khẩu gia tăng làm cho số thuế xuất khẩu tăng theo.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng với nhiệt độ không cao, năm 2003 tăng 646,8 triệu hay tăng 19,48 nguyên nhân là do công ty đã tiêu thụ đợc l-
ợng hàng hoá lớn nhng công ty phải bỏ ra một lợng chi phí khá lớn nên lợi nhuận sau thuế tăng không cao, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 942,7 triệu
tơng ứng với tỷ lệ 23,73 bình quân tăng 21,6 đạt đợc kết quả nh vậy là do
- 35 -
trình độ năng lực quản lý của các nhà quản trị trong công ty cùng với trình độ kỹ thuật, tay nghề ngày càng nâng cao của đọi ngũ cán bộ công nhân viên ngày
càng phát triển tốt.
Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tơng đối tốt mặc dù có sự biến động, khđng ho¶ng kinh tÕ trong khu vùc, khđng bè ë nhiều
nớc trên thế giới đặc biệt là ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế ở nhiều nớc trên thế giíi biÕn ®éng theo, nhng ®èi víi ViƯt Nam nãi chung công ty giầy Thợng Đình
nói riêng đã tự mình khắc phục và biến những cái bất lợi thành những cái có lợi. Công ty Giầy Thợng Đình đã cố gắng tăng cờng công tác tổ chức sản xuất và
tiêu thụ.
doanh thu
3.2. Phơng pháp nghiên cứu 3.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu
Đây là phơng pháp cơ bản và quan trọng của bất kì tài liệu nghiên cứu nào, nó khẳng định độ tin cậy của đề tài đa ra.
- Thu thËp sè liƯu thø cÊp : lµ ngn sè liệu có sẵn, liên quan đến đề tai nh: sách báo, tạp chí, văn kiện, niên giám thống kê, báo cáo của công ty,
Internet - Thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra thực tế, phỏng vấn.

3.2.2. Phơng pháp sử lý số liệu


Số liệu điều tra đợc tôi sử lý bằng máy tính bỏ túi và trên máy vi tÝnh phÇn mỊm Execl
- 36 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(94 tr)

×