1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >
Tải bản đầy đủ - 94 (trang)
Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty

Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty

Tải bản đầy đủ - 94trang

3.2.3. Phơng pháp phân tích kinh tế


Phơng pháp phân tích kinh tế là phơng pháp tiến hành phân tích các chỉ tiêu và đa ra số liệu đúng về tình hình thực tế của đơn vị nghiên cứu.

3.2.4. Phơng pháp so sánh


Phơng pháp này dùng để so sánh các yếu tố nhằm thấy đợc mức độ cơ cấu các chỉ tiêu trên các điều kiện khác nhau, trên cơ sở đó đánh giá những mặt
thuận lợi hay khó khăn, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp tối
u trong từng trờng hợp.

3.2.5. Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo


Phơng pháp này nhằm tham khảo ý kiến của những ngời tiêu dùng, các đại lý, ngời bán buôn, những chuyên gia kinh tế vì đó là những ng
ời trực tiếp
tiêu dùng sản phẩm, trực tiếp đa sản phẩm ra thị trờng, những ngời có những kiến thức sâu rộng về kinh tế.

3.2.6. Phơng pháp dự báo nhu cầu vủa thị trờng


Dự báo nhu cầu của thị trờng là ớc tính khả năng tiêu thụ của thị trờng trong tơng lai. Do nhu cầu về một loại sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
giá cả, chất lợng, mẫu mã sản phẩm.
Dự báo đóng vai trò rất quan trong trong việc đề ra kế hoạch sản xuất cũng nh kế hoạch tiêu thụ của một doanh nghiệp. Nếu dự báo đúng sẽ tránh đợc
sự tồn đọng của hàng hoá, doanh thu tăng, ngợc lại nếu dự báo sai sÏ dÉn ®Õn ø ®äng vèn, doanh nghiƯp sÏ bị thua lỗ.

3.3. Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài


- Chỉ tiêu về tốc độ phát triển: so sánh sự tăng giảm qua các năm. - Chỉ tiêu bình quân: chỉ tiêu nói lên tốc độ phát triển bình quân
Chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân
T
1 1

=
n n
y y
T
Trong đó:
T
là: Tốc độ phát triển bình quân
- 37 -
Y
n:
: møc tiªu thơ kú ci Y
1
: møc tiªu thụ kỳ đầu n: số năm nghiên cứu
- Công thức tính mức độ dự báo ở thời điểm n+m Y
n+m
=Y
n
+ T
m
Trong đó: Y
n+m
mức độ dự báo ở thời điểm n+m Y
n:
: mức tiêu thụ kỳ cuối m: tầm xa dự báo
Phần IV kết quả nghiên cứu

4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty


4.1.1. Tình hình sản xuất


Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm. Đặc biệt năm 2003 công ty cử ba đoàn cán bộ đi tham gia
hội chợ hàng thủ công mỹ nghệ: ở Đức, Italia và Mỹ tại 3 hội chợ này đoàn cán bộ của công ty đã kí kết một số hợp đồng mua bán với khách hàng nớc
ngoài về hàng giầy của công ty và từ đó quan hệ mua bán phát triển, mở rộng, đơn đặt hàng ngày càng gia tăng doanh thu hàng năm tăng rất mạnh bình quân
tăng hơn 30.
Biểu 7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty
ĐVT: đôi
Tên sản phẩm 2002
2003 2004
So sánh SL
CC Sl
CC Sl
CC 0302 0403
BQ

I. Gia c«ng Xk


630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.9
3 103.93 114.86
1.Giây thêt thao 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09
126.9 3
103.93 114.86 II. FOB
1890457 46.93 2317200 45.36 2487476 45.15 122.5
7 107.35 114.71
1. Gi©yg cao cỉ 485012 25.66 300210 12.96 270000 10.85 61.9
89.94 74.61
- 38 -
2.Giầy vải 720345 38.1 868450 37.48 892372 35.87
120.5 6
102.75 111.3 3. GiÇy thÓ thao
685100 36.24 1148540 49.57 1325104 53.27 167.6
5 115.37 139.07

III. Nội địa


1507493 37.42 1990988 38.98 2190870 39.76 132.0
7 110.04 120.55
1. GiÇy ba ta 460735 30.56 538276 27.04 579310 26.44
116.8 3
107.62 112.13 2.Gi©ú Bakes
184637 12.25 152702 7.67 163258 7.45 82.7 106.91 94.03
3. GiÇy cao cỉ 87418
5.8 52545 2.64 53638 2.45 60.11 102.08 78.33
4. Giầy vải 279832 18.56 380100 19.09 405864 18.53
135.8 3
106.78 120.43 5. GiÇy thĨ thao
494871 32.83 867365 43.56 988800 45.13 175.2
7 114
141.35
Tæng
4028234 100 5108188 100 5509746 100 126.8
1 107.86 116.95
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Qua biểu 7 cho thấy tổng số sản phẩm sản xuất của công ty tăng bình quân là 16,95 trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1079954 đôi hay
tăng 26,7 đạt đợc kết quả nh vậy là do năm 2003 công ty đã đa hai dây
chuyền sản xuất giầy thể thao mới vào sản xuất hàng loạt và năm 2003 công ty mở rộng thêm đợc một số thị trờng mới nh: Mỹ, Autraylia, Hilap năm 2004
tăng so với năm 2003 là 401558 đôi hay 7,68 , năm 2004 tăng chậm là do có
quá nhiều hàng nhập lậu từ Trung Quốc và hàng nhái làm cho đơn đặt hàng của
công ty giảm. - Sản phẩm gia công: sản phẩm gia công có nghĩa là tất cả các nguyên
vật liệu để hoàn thiện nên một sản phẩm đều do bên đối tác cung cấp, còn công ty chịu trách nhiệm sản xuất hoàn thiện thành sản phẩm sau
đó chuyển qua biên giới cho đối tác, công ty thờng lấy công sản xuất
một đôi hoàn thiện là 2,9-3,2USDđôi, mức giá này hàng năm có xu hớng giảm nhng với tốc độ rất chậm. Trong doanh thu gia công gồm
- 39 -
có lợi nhuận, chi phí giao dịch, chi phí môi giới, chi phÝ vËn chun, c¸c chi phÝ gi¸n tiÕp, th xt nhập khẩu.
Từ biểu 7 cho thấy sản phẩm gia công xuất khẩu sản xuất có xu hớng tăng qua các năm, bình quân tăng 14,68 trong đó: năm 2003 tăng so với năm
2002 là 169716 đôi hay 26,93 là do công ty mở thêm đợc thị trờng Nhật Bản
đầy tiềm năng và cũng là thị trờng khó tính năm 2004 Nhật Bản nhập khẩu là 157481 đôi Điều đó cho thấy uy tín của doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao,
nhiều bạn hàng quốc tế đã biết đến tên tuổi của công ty. - Sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: có nghĩa là tất cả các
nguyên vật liệu để làm nên một sản phẩm đều do công ty tự chịu trách nhiệm mua trong nớc, hoặc nhập khẩu, sau đó sản xuất hoàn
thiện sản phẩm rồi cuối cùng là vận chuyển tới cảng Hải Phòng, về n-
ớc bạn hoàn toàn thuộc về bên đối tác. Khi vận chuyển tới cảng Hải Phòng công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển, chi
phí môi giới, chi phí giao dịch, các chi phí gián tiếp. Giá sản phẩm xuất khẩu của giầy cao cổ khoảng 2,1-2,4 USDđôi, giầy vải 2,2-2,5
USDđôi và giầy thể thao 4-4,4 USDđôi mức giá này có xu hớng tăng nhng rất chậm.
Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB năm 2003 tăng so với 2002 là 426743 đôi hay tăng 22,57 là do công ty mở rộng đợc
thêm thị trờng Mỹ, Hylạp và một số thị trờng khác có thể nói năm 2003 là năm mà công ty giầy Thợng Đình gặt hái đợc nhiều thành công nhất. Năm 2004
tăng so với năm 2003 là 170276 đôi hay 7,35 số lợng tăng chậm hơn năm 2003 là do công ty gặp phải một số đối thủ cạnh tranh mới nh công ty giầy
Thăng Long đã cho ra một số sản phẩm mới với giá rẻ hơn. Trong sản phẩm xuất khẩu sản phẩm giầy thể thao chiếm tỷ lệ cao nhất năm 2002 chiếm 36,24
năm 2004 chiếm 53,27và lợng tiêu thụ tăng bình quân qua các năm là 39,07 điều này chứng tỏ công ty đã đầu t đúng hớng vào dây chuyền sản xuất giầy thể
thao. Bên cạnh đó giầy vải cũng là loại sản phẩm truyền thống của công ty số l-
- 40 -
ợng tiêu thụ giầy vải tăng khá nhanh bình quân tăng 11,3, trong khi đó xu h- ớng giầy cao cổ lại có xu hớng giảm là do công ty cha thiết kế đợc nhiều mẫu
mã hấp dẫn, xu hớng giầy cao cổ giảm dần qua các năm bình quân giảm 26,39. Đối với sản phẩm xuất khẩu công ty cần chú trọng đầu t, thiết kế mẫu
mã để thu hút đơn đặt hàng nhiều hơn nữa.
- Sản phẩm nội địa: đối với loại sản phẩm này công ty mua nguyên vật liệu sản xuất sau đó đem ra các đại lý trong nớc tiêu thụ.
Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm tiêu thụ nội địa công ty sản xuất tăng khá mạnh: thể hiện năm 2003 tăng so với năm 2002 là 483495 đôi hay 32,07 và
năm 2004 tăng so với năm 2003 là 199882 đôi hay 10,04 bình quân tăng 20,55. Trong số lợng sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa chủ yếu vẫn là giầy
thể thao và giầy vải chiếm phần lớn năm 2004 chiếm lần lợt là 45,13 và 18,53. Số lợng sản phẩm sản xuất giầy thể thao và giầy vải có xu hớng tăng
rất mạnh qua các năm bình quân tăng lần lợt là 41,35 và 20,48 trong khi đó giầy Bakes và giầy cao cổ lại có xu hớng giảm dần bình quân giảm 5,93 và
21,67 là do thị trờng tiêu thụ chậm dẫn đến số lợng sản phẩm của hai loại sản phẩm này sản xuất giảm.
Qua biểu 7 tình hình sản xuất sản phẩm của công ty cho thấy số lợng sản phẩm sản xuất tăng qua các năm nhng không ổn định, các sản phẩm tăng giảm
khác nhau, sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất vẫn là sản phẩm truyền thống của công ty là giầy thể thao và giầy vải, còn các loại sản phẩm khác cha đợc chú trọng
đầu t sản xuất.
Đồ thị 1: Tình hình sản xuất của công ty
- 41 -
4.1.2 Tình hình xuất nhập tån kho Trong lÜnh vùc s¶n xuÊt kinh doanh bÊt kỳ một công ty nào khi tham gia
vào thị trờng ®Ịu cã tån kho, nhng tån kho víi sè lỵng bao nhiêu thì có thể chấp nhận đợc.
- 42 -
500000 1000000
1500000 2000000
2500000
Số lư
ợn g
SL sl
sl 2002
2003 2004
Năm I. Gia công XK
II. FOB III. Nội Địa
Biểu 8: Xuất nhập tồn kho của công ty
ĐVT: đôi
Tên sản phẩm 2002
2003 2004
TĐK SXTK TCK TĐK SXTK TCK TĐK SXTK TCK
I. Gia công XK 630284 4560 4560 800000 3105
3105 831400
1. GiÇy thĨ thao 630284 4560 4560 800000 3105
3105 831400

II. FOB 13470 1890457 16827 16827 2317200 14035 14035 2487476 6874


1. GiÇy cao cỉ 4326 485012 3940 3940 300210 3018
3018 270000 2000
2. Giầy vải 3154 720345 4294 4294 868450 3902
3902 892372 3087
3. GiÇy thĨ thao 5990 685100 8593 8593 1148540 7115 7115 1325104 1787

III. Nội địa


64957 1507493 67210 67210 1990988 60780 60780 2190870 57825 1. GiÇy ba ta
17240 460735 18536 18536 538276 16707 16707 579310 14672 2.GiÇy Bakes
5547 184637 6274 6274 152702 5910 5910
163258 4064 3. GiÇy cao cæ
6835 87418 10478 10478 52545 12438 12438
53638 16271 4. Giầy vải
12495 279832 7457 7457 380100 8527 8527
405864 9309 5. GiÇy thĨ thao 22840 494871 24465 24465 867365 17198 17198 988800 13563
Tæng
78427 4028234 88597 88597 5108188 77920 77920 5509746 64699
Nguån phòng kế toán tài chính Công ty giầy Thợng Đình là một công ty có quy mô tầm cỡ, nhìn vào số
lợng tồn kho của công ty là có thể chấp nhận đợc: năm 2002 tổng số lợng sản phẩm tồn kho là 78427 đôi, năm 2003 là 77920 đôi và năm 2004 là 64699 đôi.
Điều đó cho thấy số lợng sản phẩm tồn kho chiếm từ 1-2 tổng số lợng sản phẩm sản xuất ra. Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên số lợng sản phẩm
tồn kho là rất ít. 4.1.3. Tình hình tiêu thụ của công ty
Công ty giầy Thợng Đình sản xuất với khối lợng rất lớn mỗi năm sản xuất hơn 5 triệu đôi giầy các loại và đợc tiêu thụ chủ yếu thông qua xuất khẩu là chủ
yếu. Qua biểu 9 cho thấy tiêu thụ số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng mạnh qua các năm: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1100801 đôi hay tăng 27,4 và năm
2004 tăng so với năm 2003 là 404102 đôi hay tăng 7,89 bình quân tăng 17,24. Để đạt đợc kết quả nh vậy là do sản phẩm giầy vải và giầy thể thao của công ty
- 43 -
luôn đạt chất lợng cao, đợc khách hàng tín nhiệm về chất lợng và mẫu mã, do vậy công tác tiêu thụ của công ty luôn diễn ra suôn sẽ, công ty luôn hoàn thành kế
hoạch sản xuất kinh doanh về mặt hàng và doanh số bán hàng.
- 44 -
- 45 -
- Đối với sản phẩm gia công chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng sản phẩm sản xuất năm 2002 chiếm 15,57 và năm 2003 chiếm 15,66, năm
2004 chiếm 15,11, sản phẩm gia công có xu hớng tăng đều qua các năm: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 175731 đôi hay 28,08 và
năm 2004 tăng so với năm 2003 là 33050 đôi hay 4,12 bình quân tăng 15,48 điều ®ã cho thÊy nhiỊu níc trªn thÕ giíi ®· tin tởng vào
khả năng gia công sản xuất của công ty. - Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: năm 2002 chiếm
46,97 tổng khối lợng sản phẩm sản xuất, năm 2003 chiếm 45,32 và năm 2004 chiếm 45,17. Số lợng sản phẩm FOB tăng đều qua các
năm cụ thể năm 2003 tăng so với năm 2002 là 432892 đôi hay
22,94 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 174645 đôi hay 7,53 bình quân tăng 14,98, nguyên nhân là do trong năm 2002 công ty
đã chế thử 3 mẫu sản phẩm giầy thể thao chất lợng cao đợc khách hàng quốc tế chấp nhận, Trong đó sản phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn
là hai loại sản phẩm truyền thống của công ty đó là giầy thể thao và giầy vải, hàng năm hai loại sản phẩm này tăng khá nhanh: giầy thể
thao năm 2003 tăng so với năm 2002 là 467521 đôi hay tăng 68,5 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 180414 đôi hay 15,69 bình
quân tăng 39,62 nguyên nhân giầy thể thao tăng lên là do công ty nhận đợc nhiều đơn đặt hàng từ các nớc khác. Bên cạnh giầy thể thao
giầy vải cũng tăng không kém phần: số lợng sản phẩm giầy vải tiêu thụ qua các năm tăng bình quân là 11,44, năm 2003 tăng so với
năm 2002 là 149637 đôi hay 20,81 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24345 đôi hay 2,8. Trong khi giầy thể thao và giầy vải tăng
qua các năm thì giầy cao cổ có xu hớng giảm mạnh bình quân giảm 25,28 cụ thể là: năm 2003 giảm so với năm 2002 là 184266 đôi hay
37,96 và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 30114 đôi hay 10, số l-
- 46 -
ợng sản phẩm giày cao cổ giảm là do công ty cha đầu t trang thiết bị mới, kiểu dáng giầy cao cổ của công ty cha đợc ngời tiêu dùng nớc
ngoài tín nhiệm.
- Đối với sản phẩm nội địa: năm 2002 chiếm 37,46 tổng số lợng sản phẩm sản xuất và năm 2004 chiếm 39,72.
Số lợng sản phẩm tiêu thụ nội địa của công ty cha cao mặc dù sản phẩm tiêu thụ nội địa tăng qua các năm bình quân là 20,72, nhng chủ yếu là 2 loại
sản phẩm mũi nhọn của công ty, các loại sản phẩm khác biến động không đều.
Tổng sản phẩm tiêu thụ nội điạ năm 2003 tăng so với 2002 là 492178 đôi hay tăng 32.7, năm 2004 tăng so với 2003 là 196407 đôi hay tăng 9.83, do
năm 2002 công ty cho ra đời 12 mẫu giầy mới đem tiêu thụ trong thị trờng nội địa trong đó tăng mạnh nhất vẫn là : Giầy thể thao năm 2002 chiếm 32.77
tổng sản phẩm tiêu thụ nội địa và năm 2004 chiếm 45.24, năm 2003 số lợng giầy thể thao tăng so với năm 2002 là 381386 đôi hay tăng 77,32 là do trên
thị trờng Việt Nam thanh niên, sinh viên rất
a chuộng đi giầy thể thao, năm 2004 tăng so với 2003 là 117803 đôi hay 13,47, năm 2004 có xu hớng tăng
chậm là do trên thị trờng xuất hiện nhiều loại hàng nhập lậu hàng nhái với giá rẻ bình quân là giầy thể thao tăng 41,85 điều đó cho thấy sản phẩm giầy của
công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng.
Bên cạnh giầy thể thao thì giầy vải cũng là sản phẩm truyền thống của công ty. Năm 2002 sản phẩm giầy vải chiếm 18.93 và năm 2004 chiếm 18.46, sản
phẩm giầy vải của công ty có xu hớng tăng khá nhanh qua các năm với tốc độ bình
quân là 19,24, năm 2003 tăng so với 2002 là 94160 đôi hay tăng 33,05, năm 2004 tăng so với 2003 là 26052 đôi hay tăng 6,87, qua số liƯu trªn ta thÊy cã rÊt
nhiỊu ngêi a thÝch dïng giầy vải của công ty. Bên cạnh hai loại giầy vải truyền thống của công ty sản phẩm giầy Bata
tăng khá nhanh bình quân tăng 12,49 trong đó : năm 2003 tăng so với 2002 là 80666 đôi hay tăng 17,56 năm 2004 tăng so với 2003 là 41240 đôi 7,64 do
- 47 -
cã nhiỊu trung t©m thĨ dơc thể thao lớn đến đặt mua sản phẩm với khối lợng lớn và trên thị trờng Việt Nam hiện nay giầy Bata của công ty giầy Thợng Đình
phân bố rộng khắp từ Băc vào Nam, khi nhắc đến giầy Bata- Thợng Đình ngời a
dùng rât yêu thích vì giá cả phải chăng, bền Bên cạnh các loại giầy thể thao, giầy vải, giầy Bata có xu hớng tiêu thụ
ngày càng tăng thì hai loai sản phẩm giầy Bakes và giầy cao cổ có xu hớng giảm là do hai loai sản phẩm này có kiểu dáng phù hợp với ngời tiêu dùng ở
thàn phố và thủ đô còn ngời ở vùng núi xa xôi ít dùng hai loai sản phẩm này, bên cạnh đó công ty không chú trọng đầu t thiết kế mới cho hai loai sản phẩn
này, do đó xu hớng tiêu thụ giảm thể hiện qua: Giầy Bakes năm 2004 chiếm 7,53 trong tổng số sản phẩm tiêu thụ nội
địa và có xu hớng giảm dần, năm 2003 giảm so với 2002 là 308442 hay giảm 16,77 và năm 2004 tăng so với 2003 là 12038 đôi hay tăng 7.86 bình quân
giảm 5,25. Với sản phẩm giầy cao cổ có xu hớng giảm mạnh bình quân giảm 22,9,
số lợng sản phẩm giảm cụ thể qua: năm 2003 giảm so với 2002 là 33190 đôi hay giảm 39.62 và năm 2004 giảm so với 2003 là 780 đôi hay giảm 1.54 .
Nhìn chung số lợng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng qua các năm do bên cạnh việc nâng cao chất lợng sản phẩm, công ty cũng rất chú trọng vào việc
đa dạng hoá sản phẩm. Công ty sản xuất nhiều loại giầy phục vụ cho cả tầng lớp trẻ cũng nh là tầng lớp cao tuổi, tầng lớp bình dân cũng nh tầng lớp có thu nhập
cao. Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng thị trờng quốc tế và dần chiếm lĩnh thị trờng trong nớc nhng chủ yếu tập trung vào hai loai sản phẩm
chính là giầy thể thao và giầy vải, còn các loai sản phẩm giầy khác tiêu thụ chậm và có xu hớng giảm dần.
- 48 -
Biểu đồ2: Tình hình tiêu thụ của công ty

4.1.4. Kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm


Từ kết quả sản xuất và tiêu thụ trên so sánh kết quả qua các năm cho thấy số lợng sản phẩm sản xuất nhìn chung có gia tăng đều qua các năm thể
hiện qua biểu sau: Biểu10: So sánh kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm
ĐVT:
Tên SP
SX TT
Năm 20032002
Năm 20042003
BQ Năm
20032002 Năm
20042003 BQ

I. Gia công XK


126.93 103.93
114.85 128.08
104.12 115.48
1. Giầy thể thao 126.93
103.93 114.85
128.08 104.12
115.48

II. FOB


122.57 107.35
114.71 122.94
107.53 114.98
1. GiÇy cao cỉ 61.90
89.94 74.61
62.04 90.00
74.72 2. Giầy vải
120.56 102.75
111.30 120.81
102.80 111.44
3. Giầy thể thao 167.65
115.37 139.07
168.50 115.69
139.62

III. Nội Địa


132.07 110.04
120.55 132.70
109.83 120.73
1. Giầy Bata 116.83
107.62 112.13
117.56 107.64
112.49 2. GiÇy Bakes
82.70 106.91
94.03 83.23
107.86 94.75
3. Giầy cao cổ 60.11
102.08 78.33
60.38 98.46
77.10 4. Giầy vải
135.83 106.78
120.43 133.05
106.87 119.25
5. GiÇy thĨ thao 175.27
114.00 141.35
177.32 113.47
141.85
Tỉng
126.81 107.86
116.95 127.40
107.89 117.24
Qua biểu 10 cho thấy tổng số lợng sản phẩm sản xuất tăng qua các năm
- 49 -
500000 1000000
1500000 2000000
2500000
Số lư
ợn g
sl sl
sl 2002
2003 2004
Năm
I. Gia công XK II. FOB

III. Nội địa


cụ thể là: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 26,81 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 7,86 bình quân tăng 16,95 trong đó sản xuất sản phẩm gia
công tăng bình quân là 14,85, sản phẩm sản xuất để xuất khẩu tăng 14,71
và sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa tăng 20,55 điều đó cho thấy công ty đã đầu t đúng hớng vào sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh số lợng sản phẩm sản xuất tăng thì số lợng tiêu thụ cũng tăng theo cụ thể là tổng số lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2003 tăng so với năm 2002
là27,40, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 7,79 và bình quân tăng17,24

4.1.5. Giá bán một số sản phẩm chính


Giá bán là một yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến việc quyết định của ngời bán và ngời mua, do đó nó ảnh hởng tới kết quả tiêu thụ sản phẩm của
công ty. Việc xác định giá bán cho mỗi loại sản phẩm hợp lý là vấn đề quan trọng đối với mỗi DN sản xuất.
Biểu 11: Giá bán một số sản phẩm chính
Tên sản phẩm ĐVT
2002 2003
2004 So sánh
0302 0403
BQ I.
Gia công XK USDđôi
2.54 2.14
2.2 84.25
102.80 93.07
1. Giầy thể thao ,,
2.54 2.14
2.2 84.25
102.80 93.07

II. FOB ,,


1. GiÇy cao cỉ ,,
2.34 2.1
2.12 89.74
100.95 95.18
2. Giầy vải ,,
2.48 2.26
2.25 91.13
99.56 95.25
3. Giầy thể thao ,,
4.35 4.08
4.15 93.79
101.72 97.67

III. Nội địa


Đồngđôi 1. GiÇy Bata
,, 13
12 12.5
92.31 104.17
98.06 2. GiÇy Bakes
,, 16.7
16 16.2
95.81 101.25
98.49 3. GiÇy cao cỉ
,, 35.4
33.7 32.6
95.20 96.74
95.96 4. GiÇy vải
,, 37.2
34.9 35.2
93.82 100.86
97.27 5. Giầy thể thao
,, 65.4
62.7 63.3
95.87 100.96
98.38
Nguồn: Phòng thị trờng Đối với công ty giầy Thợng Đình việc xác định giá bán dựa trên chi phí
sản xuất và giá của các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trên thị trờng, việc xác định giá bán do phòng thị trờng quyết định làm sao vừa đạm bảo có lãi, vừa phù
- 50 -
hợp với giá sản phÈm trong vµ ngoµi níc. Qua biĨu 11 cho thÊy sự biến động giá một số sản phẩm chính của công
ty. Nhìn chung giá ít biến động và có xu hớng giảm dần, nhng sự giảm không đáng kể trong đó sản phẩm gia công giảm bình quân là 6,93 giảm từ 2,54
USDđôi năm 2002 xuống 2,14 USDđôi năm 2003 và năm 2004 là 2,2 USDđôi
sự giảm giá này là do công ty đầu t công nghệ hiện đại với công suất lớn tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm đợc công lao động và đây cũng
chính là mục tiêu hạ giá của công ty để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB có giảm nhng không
đánh kể cụ thể là giầy cao cổ giảm 4,82; giầy vải giảm 45,75; giầy thể thao giảm 2,33 công ty định hớng sẽ tiếp tục giảm giá suống thấp hơn nữa trong
những năm tiếp theo. Đối với sản phẩm nội địa giá có giảm nh giảm rất ít cụ thể giá giảm bình
quân đối với các sản phảm là: giầy Bata giảm 1,94; giầy Bakes giảm 1,06; giầy cao cổ giảm 4,04; giầy vải giảm 2,73; giầy thể thao giảm 1,62.
Nhìn chung giá bán sản phẩm có xu hớng giảm là do công ty hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh với các đối thụ sản xuất sản phẩm cùng loại
nh: công ty giầy Thăng Long, công ty giầy Thuỵ Khuê, Công ty da giầy Hà Nội do vậy để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm công ty đã định giá ở mức thấp,
tăng tỷ lệ chiết khấu, để giảm sự chênh lệch giữa giá bán buôn và giá bán lẻ,
công ty đã áp dụng chế độ một giá với các đại lý và ngời tiêu dùng.
Tóm lại , giá cả là một vụ khí cạnh tranh lợi hại nó có thể giúp công ty giữ vững đợc thị trờng của mình, tránh sự xâm nhập của các đối thụ khác, nó
còn giúp DN mở rộng thị trờng và nó có tác dụng trực tiếp với số lợng sản phẩm tiêu thụ.
4.2. Thị trờng tiêu thụ 4.2.1. ThÞ trêng trong níc

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(94 tr)

×