Tải bản đầy đủ - 94 (trang)
Thị trờng tiêu thụ 1. Thị trờng trong nớc

Thị trờng tiêu thụ 1. Thị trờng trong nớc

Tải bản đầy đủ - 94trang

hợp với giá sản phẩm trong và ngoài nớc. Qua biểu 11 cho thấy sự biến động giá một số sản phẩm chính của công
ty. Nhìn chung giá ít biến động và có xu hớng giảm dần, nhng sự giảm không đáng kể trong đó sản phẩm gia công giảm bình quân là 6,93 giảm từ 2,54
USDđôi năm 2002 xuống 2,14 USDđôi năm 2003 và năm 2004 là 2,2 USDđôi
sự giảm giá này là do công ty đầu t công nghệ hiện đại với công suất lớn tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm đợc công lao động và đây cũng
chính là mục tiêu hạ giá của công ty để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB có giảm nhng không
đánh kể cụ thể là giầy cao cổ giảm 4,82; giầy vải giảm 45,75; giầy thể thao giảm 2,33 công ty định hớng sẽ tiếp tục giảm giá suống thấp hơn nữa trong
những năm tiếp theo. Đối với sản phẩm nội địa giá có giảm nh giảm rất ít cụ thể giá giảm bình
quân đối với các sản phảm là: giầy Bata giảm 1,94; giầy Bakes giảm 1,06; giầy cao cổ giảm 4,04; giầy vải giảm 2,73; giầy thể thao giảm 1,62.
Nhìn chung giá bán sản phẩm có xu hớng giảm là do công ty hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh với các đối thụ sản xuất sản phẩm cùng loại
nh: công ty giầy Thăng Long, công ty giầy Thuỵ Khuê, Công ty da giầy Hà Nội do vậy để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm công ty đã định giá ở mức thấp,
tăng tỷ lệ chiết khấu, để giảm sự chênh lệch giữa giá bán buôn và giá bán lẻ,
công ty đã áp dụng chế độ một giá với các đại lý và ngời tiêu dùng.
Tóm lại , giá cả là một vụ khí cạnh tranh lợi hại nó có thể giúp công ty giữ vững đợc thị trờng của mình, tránh sự xâm nhập của các đối thụ khác, nó
còn giúp DN mở rộng thị trờng và nó có tác dụng trực tiếp với số lợng sản phẩm tiêu thụ.
4.2. Thị trờng tiêu thụ 4.2.1. Thị trờng trong nớc
số lợng tiêu thụ sản phẩm
- 51 -
Thị trờng Việt Nam là một thị trờng rộng lớn với dân số gần 80 triệu đây là lợi thế để công ty tận dụng nguồn nhân lực cũng nh nhu cầu tiêu thụ lớn, sản
phẩm của công ty đợc phân phối qua các kênh bán hàng, các đại lý chi nhánh
trên toàn quốc tại dây công ty cũng gặp nhiều đối thụ cạnh tranh gay gắt nh: công ty giầy thăng Long, công ty giầy Thụy Khuê, công ty Da Giầy Hà Nội
nhng do sự cố gắng trong việc sản xuất cũng nh xâm nhập vào thị trờng mới công ty đã đạt đợc kết quả khả quan.
Công ty giầy Thợng Đình xây dựng kênh phân phối sản phẩm qua các đại lý và cửa hàng từ Bắc vào Nam.
- 52 -
Biểu 12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trờng nội địa
ĐVT: đôi
Tên thị trờng 2002
2003 2004
So sánh SL
CC SL
CC SL
CC 0302 0403
BQ .

I. MiỊn B¾c


774635 51.46 1033230 51.73 1067238 48.65 133.38 103.29 117.37 1. Hµ Néi
487036 62.87 682307 66.04 735077 68.88 140.09 107.73 122.85 2. Nam Định
58958 7.61
72468 7.01
63308 5.93 122.91 87.36 103.62
3. Hải Phòng 96384
12.44 80327
7.77 85274
7.99 83.34 106.16 94.06
4. Thái Nguyên 75473
9.74 88630
8.58 91890
8.61 117.43 103.68 110.34 5. ViƯt tr×
56784 7.33
47052 4.55
40205 3.77
82.86 85.45 84.15 6. Qu¶ng Ninh
62446 6.04
50034 4.69
80.12

II. MiỊn trung


359467 23.88 460974 23.08 598865 27.3 128.24 129.91 129.07
1. Thanh Ho¸ 76802
21.37 94000
20.39 90218
15.06 122.39 95.98 108.38 2. NghÖ An
61463 4.08
100364 21.77 154637 25.82 163.29 154.08 158.62 3. Đà Nẵng
73654 4.89
102822 22.31 138826 23.18 139.6 135.02 137.29 4. HuÕ
82090 5.45
75010 16.27
70805 11.82 91.38 94.39 92.87
5. Quảng Trị 65458
4.35 88778
19.26 144379 24.11 135.63 162.63 148.52

III. Miền Nam


317825 21.11 387768 19.41 370857 16.9 122.01 95.64 108.02
1. TPHCM 203467 13.52 258670 18.87 266835 71.95 127.13 103.16 114.52
2. Vòng tµu 45734
3.04 48800
31.04 50762
19.02 106.7 104.02 105.35 3. Cần thơ
68624 4.56
80298 44.63
53260 104.9 117.01 66.33
88.1

IV. Các nơi khác


53313 3.54
115446 5.78
156865 7.15 216.54 135.88 171.53
Tổng
1505240 100
1997418 100
2193825 100
132.7 109.83 120.72
Nguồn phòng thị trờng
- 53 -
- 54 -
Qua biểu 12 cho thấy năm 2002 miền Băc chiếm 51.46 tổng số lợng sản phẩm tiêu thụ trong níc, miỊn Trung chiÕm 23.88 vµ miỊn Nam chiÕm 21.11, các
nơi khác là 3,54, năm 2003 chiếm lần lợt là 51,73; 23,08, 19,41;
5,78, năm 2004 chiếm lần lợt là 48,65; 27,3; 16,9; 7,15 từ số liệu trên cho thấy miền Bắc tiêu thụ với khối lợng lớn nhất trong 3 miền mà đặc biệt là
thị trờng Hà Nội. - Miền Bắc: tổng số lợng tiêu thụ tăng bình quân qua các năm là
17,37, trong đó năm 2003 tăng so với 2002 là 258595 đôi hay tăng 33,88 và năm 2004 tăng so với 2003 là 34008 đôi hay tăng 3,29,
Miền Bắc tiêu thụ sản phẩm của công ty khá lớn với 6 tỉnh đặc trờng
là: Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Thái Nguyên, Việt Trì, Quản Ninh Trong đó :
+ Hà Nội là thị trờng tiêu thụ mạnh nhất bao gồm 24 đại lý, 12 cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm và 8 tổ bán hàng lu động của công ty, hàng năm
khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng rõ: năm 2003 tăng so với 2002 là 19527 đôi hay tăng 40,09 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 52770 đôi hay tăng
7,37 bình quân tăng 22,855, thị trờng Hà Nội là thị trờng tiêu thụ chính của công ty một phần là do gần nơi sản xuất và tập trung dân số đông đúc nên khối
lơng tiêu thụ tăng rất mạnh qua các năm. Bên cạnh đó thị trờng Nam Định, Thái Nguyên cũng có xu hớng tăng bình quân tăng hàng năm lần lợt là 3.62 và
10.34 trong khi đó lợng tiêu thụ tại Hải Phòng Thái Nguyên và Việt Trì lại có xu hớng ứ đọng hàng và giảm bình quân tơng ứng là 5,94 và 15,85.
- Miền Trung: Có xu hớng tăng nhng không ổn dịnh bình quân tăng 29,07 thể hiện: Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 101507 đôi hay
tăng 28024 và năm 2004 tăng so với 2003 là 137891 đôi hay tăng
29,91 .Trong đó các thị trờng Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, tiêu thụ với số lợng gần nh ngang nhau cụ thể :
Thanh Hoá: năm 2003 tăng so với 2002 là 17198 đôi hay tăng 22.39 và
- 55 -
năm 2004 giảm so với năm 2003 là 3782 đôi hay 40.2 và bình quân tăng 8.38.
Nghệ An: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 38901 đôi hay tăng 63.29 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 54273 đôI hay tăng 54.08 bình quân
tăng 58.62
Đà Nẵng: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 29168 đôi hay tăng 39.6 và năm 2004 tăng so với 2003 là 36004 đôi hay tăng 35.02 bìmh quân tăng
37.59. Huế năm: năm 2003 giảm so với 2002 là 7080 đôi hay giảm 8.62 và
năm 2004 giảm so với năm 2003 là 4205 đôi hay giảm 5.61 và bình quân giẩm là 7.13 .
Quảng Trị: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 23320 đôi hay tăng 35.03 và năm 2004 tăng so với năm 2003 55601 đôi hay tăng 62.63 bình
quân tăng 48.52. Nhìn chung là thị trờng miền Trung ít biến động và có hớng hớng mở rộng
- Miền Nam khố lợng sản phâm tiêu thụ tăng nhng có biến động lớn thẻ hiện cụ thể qua: Năm 2003 tăng so với 2002 là 69943 đôi hay
tăng 22.01 và năm 2004 giảm so với 2003là 16911 đôi hay giảm
4.365 bình quân tăng 8.02 thể hiện qua các tỉnh sau : Thành phố Hồ Chí Minh: là thị trờng tiêu thụ rộng lớn năm 2004 chiếm
71,95 tổng số lợng sản phẩm tiêu thụ ở miên Nam và tăng dần qua các năm: năm 2003 tăng so với 2002 là 55203 đôi hay tăng 27,13 và năm 2004 tăng so
với 2003 là 8165 đôi hay tăng 3,16 bình quân tăng 14,52 thị trờng TPHCM tiêu thụ với số lợng sản phẩm lớn nh vậy là do thị trờng có dân số đông và có
nhiêu đại lý, cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty . Vũng Tàu: có xu hớng tiêu dùng có tăng nhng với tốc độ chậm bình quân
tăng 5.35, bên cạnh đó thị trờng Cần Thơ lại có xu hớng giảm qua các năm bình quân giảm 11.9.
- 56 -
Các nơi khác năm 2004 chiếm 7.15 tổng số sản phẩm tiêu thụ nội địa và có xu hớng tăng dần qua các năm do công ty mở rộng thêm đợc một số thị tr-
ờng cũng nh đẩy mạnh số lợng tiêu thụ, năm 2003 tăng so với năm 2002là 62133 đôi hay tăng 116.54 và năm 2004 tăng so với 2003 là 41419 đôi hay
tăng 35.88 bình quân tăng 71.53. Giá trị tiêu thụ sản phẩm
Số lợng tiêu thụ sản phẩm tăng dẫn đến giá trị sản phẩm cũng tăng theo, giá trị tiêu thụ lớn nhÊt vÉn lµ Hµ Néi vµ TPHCM...
- 57 -
- 58 -
Qua biểu 13 cho thấy Năm 2003 giá trị tiêu thụ tăng so với năm 2002 là 23840860,42 nghìn hay tăng 43,46 là do số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng và
công ty mở rộng thị trờng tiêu thụ trong nớc số đại lý trên toàn quốc tăng từ 122
đại lý lên 147 đại lý , năm 2004 tăng so với năm 2003 là 9942558 nghìn hay tăng 12,63 và bình quân tăng 27,14. Trong đó:
Miền Bắc là thị trờng đa lại giá trị lớn nhất năm 2002 đạt 28736008 nghìn và năm 2004 đa lại giá trị là 44271619 nghìn và giá trị này co xu hớng
tăng bình quân qua các năm 24,12, Hà nội vẫn là thị trờng đa lại giá trị cao hơn các thị trờng khác và có xu hớng tăng rất mạnh từ 18354146,5 nghìn năm
2002 lên 30863913,9 nghìn với tốc độ tăng bình quân là 29,68 nguyên nhân là do thị trờng Hà nội tập trung đông ngời mà chủ yếu là tầng lớp trẻ a thích đi
giầy thể thao và giầy vải, cũng do thơng hiệu của công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng, sau thị trờng Hà Nội là thị trờng Nam Định cũng có xu hờng
tăng khá cao bình quân 12,07, bên cạnh đó thị trờng Hải Phòng lại có xu h- ớng giảm xuống 2,14, thị trờng Thái Nguyên có xu hớng tăng với tốc độ tăng
bình quân là 16,98 và thị trờng việt trì giảm bình quân là 8,26. Tóm lại khu vực miền Bắc là khu vực đem lại giá trị cao hơn tất cả các
khu vực khác, đây là khu vực trọng điểm của công ty do vây công ty cần tăng c- ờng mở rộng hơn nữa.
Khu vực miền trung giá trị tiêu thụ tăng nhng không ổn định cụ thể năm 2003 tăng so với năm 2002 là 4830519,1 nghìn hay tăng 38,54 nguyên nhân
tăng là do công ty đã khai thác tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng ở những khu vực xa nơi sản xuất, và số lợng sản phẩm ở khu vực miền trung này có xu hớng
tăng cao hơn nữa năm 2004 tăng so với năm 2003 là 5667032 nhìn tơng ứng với tỷ lệ tăng 32 và bình quân tăng 35,55 để dạt đợc kết quả nh vậy là do công
ty đã mở rông thêm 14 đại lý mới ở miền trung trong đó các thị trờng Nghệ An đa lại giá trị cao hơn các thị trờng khác và tăng đều qua các năm từ 2194106,2
nghìn năm 2002 lên 5819558,6 nghìn năm 2004 với tốc độ tăng bình quân là
- 59 -
62,86, bên cạnh đó thị trờng Quảng Trị cũng có xu hớng tăng cao bình quân tăng 58,61, nhìn chung các thị trờng đều có xu hớng tăng nhng không ổn đinh
nh thị trờng Đà Nẵng tăng 44, thị trờng Huế lại có xu hớng giảm.
Nhìn chung thị trờng miền Bắc có tăng nhng giá trị tăng giảm không ổn định do trên thị trờng có rất nhiều mẫu mã cho ngời tiêu dùng lựa chọn, thị hiếu
của ngời tiêu dung thay đổi liên tục, giá các sản phẩm giầy dép trên thị trờng có xu hớng giảm rất lớn và nhiều công tyđẩy mạnh công tác khuyến mại đã làm
cho doanh thu của công ty tăng chậm. Miền Nam: giá trị tiêu thụ tăng năm 2003 tăng so với năm 2002 là
3551298,7 nghìn hay tăng 30,72 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 328429 nghìn tơng ứng với tỷ lệ tăng 2,17 bình quân tăng 15,75 trong đó
thi trờng TPHCM là thị trờng đem lại giá trị cao hơn cả năm 2003 tăng so với năm 2002 là 2821140,3 nghìn hay tăng 37,49 và năm 2004 tăng so với năm
2003 là 1156827 nghìn hay tăng 11,18 bình quân tăng 23,64 nguyên nhân thị trờng này tăng cao là do trung tâm thành phố tập trung đông dân c, đời sống
cao nhu cầu tiêu dùng tăng. Trong đó thị trờng Vũng Tàu có xu hớng tăng nhng chậm hơn với tốt độ tăng bình quân là 8,36 và thị trờng Cần Thơ lại có xu h-
ớng giảm bình quân là 8,33, các thị trờng tỉnh lẻ thông thờng thì nhu cầu tiêu dùng không cao, do dời sống còn thấp.

4.2.2. Thị trờng xuất khẩu Số lợng sản phẩm tiêu thụ


Thị trờng tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của công ty.Trong những năm qua việc xúc ổn định và mở rộng thị trờng đợc công ty thực hiện khá tốt,
thể hiện ở số lợng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng nhanh từ 2512824 đôi năm 2004 lên 3329142đôi năm 2004, số lợng sản phẩm tiêu thụ thông qua xuất
khẩu chiếm 60-70sản phẩm công ty sản xuất và chủ yếu đợc xuất khẩu sang thị trờng EU, Đông Âu và Châu mỹ với hình thức nhận bao tiêu sản phẩm theo
các đơn đặt hàng, số lợng sản phẩm thờng đợc ký kết trong hợp đồng theo
- 60 -
nguyên tắc trớc một năm. Đây là những thị trờng rộng lớn, nơi mà ngời tiêu dùng có những đặc trng riêng về thị hiếu và phong tục tập quán. Do đó với ph-
ơng châm không chỉ bán hàng một lần và thoả mãn khách hàng một lần, để tạo
uy tín mới, công ty có những biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì khách hàng truyền thống, mở rộng quan hệ với khách hàng mới, thị trờng mới, do cố gắng
nh vậy mà số lợng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng rõ qua các năm thể hiện: Năm 2003 tăng so với 2002 là 608623 đôi hay tăng 124.22 và năm
2004 tăng so với 2003 là 207695 đôi hay tăng 6.65 bình quân tăng 15.1 điều đó cho thấy số lợng sản phẩm tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty đã
mở rộng thêm đợc thị trờng và đẩy mạnh số lợng tiêu thụ sản phẩm.
- 61 -
Biểu 14: Tình hình xuất khẩu của công ty
ĐVT: đôi
Tên thị trờng
2002 2003
2004 So sánh
SL CC
SL CC
SL CC
0302 0403 BQ

I. Gia công XK


625724 24.90 801455
25.68 834505
25.07 128.08 104.12 115.48 1. Hµn Quèc
327038 52.27 385632
48.12 390018
46.74 117.92 101.14 109.21 2. Hång C«ng
163719 26.16 100000
12.48 92677
11.11 61.08 92.68
75.24 3. Đài loan
134967 21.57 187590
23.41 194329
23.29 138.99 103.59 119.99 4. NhËt B¶n
128233 16.00
157481 18.87
122.81

II. FOB 1887100 75.10 2319992


74.32 2494637 74.93 122.94 107.53 114.98
1. §øc 307650
16.30 348000 15.00
300005 12.03 113.12 86.21
98.75 2. Ph¸p
208136 11.03 352264
15.18 374404
15.01 169.25 106.29 134.13 3. ý
425677 22.56 475137
20.48 481428
19.30 111.62 101.32 106.35 4. Bồ Đào Nha
52014 2.76
36173 1.56
23714 0.95
69.54 65.56 67.52
5. Ca Na §a 65608
3.48 38800
1.67 39308
1.58 59.14 101.31 77.40
6. Hµ Lan 54370
2.88 35683
1.54 67120
2.69 65.63 188.1 111.11
7. BØ 62500
3.31 74104
3.19 75367
3.02 118.57 101.7 109.81
8.T¢y Ban Nha 270105
14.31 168558 7.27
192632 7.72
62.4 114.28 84.45 9. Anh
286437 15.18 342027
14.74 357106
14.31 119.41 104.41 111.66 10. Th¸i Lan
38582 2.04
47136 2.03
49258 1.97
122.17 104.5 112.99 11. Austraylia
46815 2.48
27540 1.19
21438 0.86
58.83 77.84 67.67
12. Singgapo 13720
0.73 13. ¸o
12394 0.66
18540 0.80
20632 0.83
149.59 111.28 129.02 14. PhÇn Lan
8923 0.47
9695 0.42
12871 0.52
108.65 132.76 120.10 15. Nexico
12256 0.65
16. Mü 167630
33050 238706
9.57 o
142.4 17. Hy l¹p
110000 4386
153402 6.15
o 139.46
18. Các nơi khác 21913
1.16 68705
-7323 87246
3.50 313.54 126.99 199.54
Tỉng 2512824 100.00 3121447
6739 3329142
100 124.22 106.65 115.10
Ngn: phßng thị trờng Đối với sản phẩm gia công: Năm 2002 chiếm 24.9 trong tổng số l-
ợng hàng xuât khẩu và năm 2004 chiếm 25,07. Năm 2003số lợng sản phẩm gia công tăng so với năm 2002 là 175731 đôi hay 28,08
và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 33050 đôi hay tăng 4,12, bình quân tăng 15,48 là do năm 2003 công ty đã ký kết hợp đồng gia
công với thị trờng Nhật Bản. Thị trờng Hàn Quốc cũng là một thi tr- ờng đặt gia công lớn 46,74 và tăng bình quân 9,21 bên cạnh đó thị
trờng Đài Loan cũng là thị trờng đặt gia công lớn năm2004 23,29 và
- 62 -
có xu hớng tăng bìmh quân qua các năm là 19,99, trong khi đó Hồng Kông là một thị trờng đặt gia công và có xu hớng giảm bình
quân 24.76 số sản phẩm đặt gia công tăng giảm không ổn định là do năm 2002 có 4 công ty giầy dép mới thành lập.
- Với sản phẩm tiêu thụ theo hình thức FOB tăng qua các năm: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 432892đôi hay tăng 22,94 và năm
2004 tăng so với 2003 là 174645 đôi hay tăng 7,53, bình quân tăng 14,98 điều đó cho thấy sản phẩm FOB của công ty ngày càng đợc
thị trờng nớc ngoài biết đến và tiêu dùng ngày một nhiều. Trong đó một số nớc có nhu cầu nhập khẩu giầy lớn nh: Đức, Pháp, ý,Tây Ban
Nha, Anh là những bạn hàng truyền thống tiêu dùng từ rất lâu của công ty
Thị trờng Đức năm 2003 tăng so với năm 2002 là 40350 đôi hay tăng 13,12 và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 47995 đôi hay 13,79 bình
quân giảm 1,25.
Thị trờng Pháp cũng là thị trờng lớn của công ty giầy Thợng Đình năm 2004 chiếm 15,01 và có xu hớng tăng năm 2003 tăng so với năm 2002 là
144128 đôi hay tăng 69,25 và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 22140 đôi hay tăng 6,29 bình quân tăng 34.13.
Thị trờng Anh cũng là thị trờng tiêu thụ lớn năm 2004 chiếm 14,31 và có xu hớng tăng năm 2003 tăng so với 2002 là 55590 đôi hay tăng 19,41 và
năm 2004 tăng so với năm2003 là 15079 đôi hay tăng 4,41 bình quân tăng 11,6. Hàng năm công ty mở rộng thị trờng cũng nh đẩy mạnh khối lợng hàng
tiêu thụ ở các nớc khác, mở rộng đợc tiêu thụ tăng bình quân là 99.54. . Giá trị sản phẩm tiêu thụ.
Cũng nh tăng về số lợng giá trị sản phẩm cũng tăng theo thể hiện rõ qua biểu
- 63 -
Biểu 15: giá trị xuất khẩu của công ty
ĐVT: USD
Tên thị trờng
2002 2003
2004 So sánh
GT CC
GT CC
GT CC 0302 0403 BQ

I. Gia công XK 1589338.96 21.25 1715113.7 19.05 1835911 18.47 107.91107.04107.48


1. Hµn Quèc 830676.52 52.27 829108.8 48.34 850239.24 46.31 99.81 102.55101.17
2 HongK«ng 415846.26 26.16 216000.5 12.59 201109.09 10.95 51.94 93.11 69.54
3. Đài Loan 342816.18 21.57 403318.5 23.52 425580.51 23.18 117.65105.52111.42
4. NhËt B¶n 266685.9 15.55 358982.16 19.55
134.61

II. FOB 5888321.67 78.75 7288033.56 80.95 8105521.71 81.53 123.77111.22117.33


1. §øc 986403.5 16.75 1099680.7 15.09 981716.35 12.11 111.48 89.27 99.76
2. Ph¸p 671872.48 11.41 1120199.52 15.37 1228045.12 15.15 166.73109.63135.20
3. ý 1340882.55 22.77 1496681.55 20.54 1579083.84 19.48 111.62105.51108.52
4. Bồ Đào Nha 146835.52 2.49 104539.97 1.43 70833.72 0.87 71.20 67.76 69.46
5. Canada 206889.68 3.51 112520.3 1.54 125785.6 1.55 54.39 111.79 77.97
6. Hµ Lan 157987.53 2.68 102405.57 1.41 207360.5 2.56 64.82 202.49114.56
7. BØ 187500.65 3.18 221458.6 3.04 237593.73 2.93 118.11107.29112.57
8.T©y Ban Nha 817805.64 13.89 536634.4 7.36 631832.96 7.80 65.62 117.74 87.90
9. Anh 899412.18 15.27 1087124.8 14.92 1174878.74 14.49 120.87108.07114.29
10. Th¸i Lan 116331.94 1.98 146893.9 2.02 157670.12 1.95 126.27107.34116.42
11. Austraylia 143203.5 2.43
78764.4 1.08
64378.5 0.79 55.00 81.74 67.05
12.Singgapo 38358.77 0.65
13. ¸o 39212.92 0.67
49984.7 0.69 63816.08 0.79 127.47127.67127.57
14. PhÇn Lan 28645.95 0.49
29185.3 0.40 41170.48 0.51 101.88141.07119.88
15. MÏico 38606.4
0.66 16. Mü
524653.4 7.20 787419.56 9.71 150.08
17. Hy Lạp 347600.8 4.77 486696.64 6.00
140.02 18. Các nớc kh¸c 68372.46 1.16 229705.65 3.15 267239.77 3.30 335.96116.34197.70
Tỉng 7477660.63100.009003147.26100.009941432.71100.00120.40110.42115.30
Tỉng gi¸ trị xuất khẩu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1525486,6 Tổng giá trị xuất khẩu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1525486,6
USD hay tăng 20,4 do năm 2003 công ty tiêu thụ 321447 đôi giầy các loại và USD hay tăng 20,4 do năm 2003 công ty tiêu thụ 321447 đôi giầy các loại và
năm 2004 tăng so với năm 2003 là 938258,5 USD t năm 2004 tăng so với năm 2003 là 938258,5 USD t
¬ng øng víi tØ lƯ 10,42 ¬ng øng víi tỉ lệ 10,42
bình quân tăng là 15,30, trong đó sản phẩm gia công chiếm lớn hơn 17 và bình quân tăng là 15,30, trong đó sản phẩm gia công chiếm lớn hơn 17 và
sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOP chiếm lớn hơn 75. sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOP chiếm lớn hơn 75.
Đối với sản phẩm gia công tăng bình quân là 7,48 cụ thể là năm 2003 tăng so với năm 2002 là 125774,74 USD tơng ứng với tỉ lệ tăng 7,94 và
năm 2004 tăng so với 2003 là 120797,3 USD tơng ứng với tỉ lệ tăng là 7,04,
- 64 -
nguyên nhân của sự tăng này là công ty xuất khẩu với số lợng lớn trong đó thị trờng Hàn Quốc chiếm tỉ lệ lớn nhất, năm 2002 chiếm 52,27 và năm 2004
chiếm 46,21, sau thị trờng Hàn Quốc là thị trờng Đài Loan đặt sản phẩm gia
công tơng đối lớn và có xu hớng tăng lên năm 2003 tăng so với 2002 là 60502,32 USD tơng ứng với tỉ lệ tăng là 17,65 và năm 2004 tăng so với 2003
là 22262,01 USD tơng ứng với tỉ lệ tăng là 5,52 bình quân tăng 11,42, bên đó thị trờng HongKong lại có xu hớng giảm mạnh bình quân giảm 30,46.
Nhật Bản là thị trờng mà công ty vừa mới xâm nhập đợc vào năm 2003 nhng giá trị đạt tới 358982,16 USD.
Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB giá trị tăng qua các năm khá mạnh bình quân tăng 17,33 trong đó năm 2003 tăng so với 2002 là
1399711,9 USD tơng ứng với tỉ lệ tăng 23,77 và năm 2004 tăng so với 2003 là 817488,2 USD tơng ứng với tỉ lệ tăng là 11,22 nguyên nhân của sự tăng này
là do thị trờng ý chiếm tỉ lệ cao nhất đang có xu hớng tăng qua các năm từ 1340882,55 USD năm 2002 lên 15790884 USD năm 2004 với tốc độ tăng bình
quân là 8,52, bên cạnh thị trờng ý là thị trờng Pháp chiếm tỉ lệ khá lớn năm 2002 chiếm 671872,48 USD 11,41 và năm 2004 chiếm 1228045,12 USD
15,15 với tốc độ tăng bình quân là 35,2, thị trờng Anh năm 2002 chiếm 899412,18 USD tơng ứng với tỉ lệ 15,27 và năm 2004 tăng lên 1174878,74
USD tơng ứng với tỉ lệ 14,94 bình quân tăng 14,29. Để đạt kết quả nh vậy là do công ty đa dạng hoá phơng thức sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm,
kết hợp linh hoạt các phơng thức vừa gia công vừa mua nguyên vật liệu bán thành phẩm, vừa gia công công đoạn

4.2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mùa vụ.


Đối với thị trờng xuất khẩu thì sản phẩm của công ty tăng mạnh từ tháng 4 đến tháng 9, do mùa hè ở những nớc này co thời tiêt dễ chịu nên ngời dân th-
ờng đi picnic và hoạt động thể thao nhiều.
Đối với thị trờng trong nớc thì ngợc lại do mùa hè có thời tiết nóng nên
- 65 -
ngời dân thờng đi dép, còn mùa đông có thời tiêt lạnh nên ngời dân thờng đi giầy do đó số lơng sản phẩm tiêu thu mạnh ở thị trờng nội địa là vào tháng 11
đến tháng 4 năm sau.
Biểu 16: Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các tháng trong năm
ĐVT:đôi
Tháng 2002
2003 2004
So sánh Sl
CC SL CC SL CC 0302 0403 BQ
1
261362 6.5
280037 5.47
301036 5.45
107.15 107.5
107.32
2
182681 4.55
296783 5.8
298790 5.41
162.46 100.68 127.89
3
190737 4.75
270208 5.28
250108 4.53
141.67 92.56
114.51
4
398875 9.93
386000 7.54
305409 5.53
96.77 79.12
87.5
5
569415 14.17
787638 15.39
832458 15.07
138.32 105.69 120.91
6
397932 9.9
346753 6.77
375638 6.8
87.14 108.33
97.16
7
585480 14.57
692685 13.53
811430 14.69
118.31 117.14 117.72
8
360000 8.96
672407 13.14
784043 14.2
186.78 116.6
147.58
9
405438 10.09
582370 11.38
697980 12.64
143.64 119.85 131.21
10
285746 7.11
276075 5.39
284376 5.15
96.62 103.01
99.76
11
206708 5.14
231437 4.52
200871 3.64
111.96 86.79
98.57
12
173690 4.32
296472 5.79
380819 6.9
170.69 128.45 148.07
Tổng
4018064 100
5118865 100
5522958 100
127.4 107.89 117.24
Nguồn phòng tài chính kế toán
Do nắm bắt đợc nhu cầu tiêu thụ sản phẩm giầy theo mùa vụ, nên công ty đã có kế hoạch sản xuất và dự trữ phù hợp để có thể đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
trong nớc cũng nh nớc ngoài. Công ty giầy Thợng Đình là một trong những
doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm mang đặc tính mùa vụ đặc trng nh: giầy vải, giấy Bata, giầy thể thao đặc tính mùa vụ đã làm ảnh h
ởng đến số l-
ợng sản phẩm sản xt theo c¸c th¸ng kh¸c nhau. Qua biĨu 14 ta thấy số lợng sản phẩm tiêu thụ qua các tháng biến động
- 66 -
rất khác nhau, đặc biệt tiêu thụ mạnh vào tháng 4,5,7,9 và tăng dần qua các năm thể hiện rõ với số lợng tơng ứng là năm 2002 là398875, 569415, 585480,
405438 và năm 2004 số lợng này tăng lên tơng ứng là 305409, 832458, 811430,
697980. Còn các tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12 lợng tiêu thụ chậm hơn cụ thể là: năm 2004 số lợng sản phẩm tiêu thụ là 301036 đôi, tháng 2 là 298790 đôi, tháng 3 là
250108 đôi, tháng 10 là 284376 đôi, tháng 11 là 200871 đôi.
Đồ thị 3: Sự biến động của sản phẩm theo tháng

4.3. Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thị trờng tiêu thụ 1. Thị trờng trong nớc

Tải bản đầy đủ ngay(94 tr)

×