Tải bản đầy đủ - 94 (trang)
Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty

Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty

Tải bản đầy đủ - 94trang

rất khác nhau, đặc biệt tiêu thụ mạnh vào tháng 4,5,7,9 và tăng dần qua các năm thể hiện rõ với số lợng tơng ứng là năm 2002 là398875, 569415, 585480,
405438 và năm 2004 số lợng này tăng lên tơng ứng là 305409, 832458, 811430,
697980. Còn các tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12 lợng tiêu thụ chậm hơn cụ thể là: năm 2004 số lợng sản phẩm tiêu thụ là 301036 đôi, tháng 2 là 298790 đôi, tháng 3 là
250108 đôi, tháng 10 là 284376 đôi, tháng 11 là 200871 đôi.
Đồ thị 3: Sự biến động của sản phẩm theo tháng

4.3. Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty


4.3.1. Những thành tích mà công ty đã đạt đợc


- Nhìn chung sản lợng tiêu thụ ngày càng tăng về quy mô với doanh số bán hàng ngày một cao. Mức tiêu thụ trong các năm 2002 - 2004 đều
duy trì ở mức cao từ 4018064 đôi lên đến 5522958 đôinăm, đặc biệt
là năm 2004 đạt 5522958 đôi trong đó mặt hàng giày thể thao đang trở thành một mặt hàng chủ đạo, sản lợng tiêu thụ tăng đếu qua các
năm, riêng năm 2004 là 2322867 đôi đợc sản xuất và 834505 đôi gia công và hiện nay đang đứng đầu trong các sản phẩm của công ty vÒ
- 67 -
100000 200000
300000 400000
500000 600000
700000 800000
900000
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
Tháng
Sả n
lư ợn
g
Tháng 2002
2003 2004
sản lợng cũng nh lợi nhuận. - Quy mô thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty không ngừng mở
rộng và củng cố. Hiện nay công ty đã kí kết hợp đồng tiêu thụ với 86 đại lý nằm phân bố trên các tỉnh, thành phố từ Bắc vào Nam. Trong
đó có tới 99 đại lý đợc đánh giá là ổn định. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đại lý tổ chức công tác tiêu thụ, công ty đã xây dựng một
hệ thống kho tàng và đổi xe vận tải có quy mô khá lớn, đồng thời cũng đề ra các chính sách u đãi cho các đại lý. Về hệ thống kho tàng
công ty bố trí ở những nơi thoáng mát gần đờng giao thông, với các đại lý gần công ty không có kho riêng, khi hết hàng sẽ đến tổng kho
của công ty để lấy hàng hoặc công ty chuyển hàng đến tận nơi. Với các đại lý ở xa, công ty có kho riêng. Các chính sách u đãi của công
ty dành cho các đại lý khá đa dạng, về mùa hè thời tiết oi bức nhu cầu tiêu dùng giầy giảm làm cho tốc độ tiêu thụ giảm do đó công ty cho
đại lý thanh toán chậm hơn 5-10 ngày theo hợp đồng, về mùa đông thời tiết lạnh tốc độ tiêu thụ tăng nhanh với các đại lý không có vốn
để lấy lợng hàng lớn thì công ty bán cho đại lý bằng hình thức tín chấp. Nhờ những cố gắng trong việc tạo thuận lợi cho các đại lý tiêu
thụ mà công ty đã tích cực giới thiệu sản phẩm mới của công ty, đẩy mạnh tiêu thụ và thiết lập quan hệ thân thiện trung thành. Thông qua
lực lợng đại lý mà công tác tiêu thụ của công ty đã đạt đợc những thành tích khích lệ
- Công tác đảm bảo nguyên vật liệu phục vụ sản xuất đợc duy trì ổn định và đang ngày càng ảnh hởng tích cực đến việc hạ giá thành
- Trong các năm qua công ty đã không ngừng thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhờ đó chủng loại, mẫu mã các sản phẩm với mức giá đa
dạng, chất lợng cao xuất hiện ngày càng nhiều hiện nay công ty đang sản xuất với các sản phẩm giầy nh: giầy Bata, giày Bakes, giầy vải,
- 68 -
giầy thể thao - Trong những năm qua do công ty chú trọng đến công tác chất lợng
sản phẩm, nên các sản phẩm sản xuất ra đều đáp ứng đợc yêu cầu kĩ thuật về: cờng lực kéo ®øt cao su ®Õ Ncm2, ®é d·n ®øt cao su đế
, lợng mài mòn DIN mm340m, độ cứng chính nhờ những yếu
tố này mà sản phẩm của công ty đang chiếm đợc lòng tin của ngời tiêu dùng tại thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế.
Nguyên nhân + Khách quan
- Đảng và Nhà nớc xác định u tiên cao nhất cho sự nghiệp công nghiệp từ nay đến một, hai thập niên tới là tạo công ăn việc làm với mục
tiêu cuối cùng là tăng trởng nhanh các mặt hàng xuất khẩu có thể
nói ngành công nghiƯp da giÇy là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn hớng về xuất khẩu của nớc ta. Việt Nam coi giai
đoạn 1996-2010 là giai đoạn phát triển cơ bản của ngành công nghiệp
da giầy góp phần tiết kiệm ngoại tệ giành cho đầu t mở rộng thực hiện phát triển kinh tế đất nớc
- Nhà nớc đang từng bớc cải thiện môi trờng đầu t và môi trờng kinh doanh ở cả chiến lợc dài hạn và những quyết sách ngắn hạn theo chiều hớng bảo
vệ và khuyến khích sản xuất hàng nội địa. Cải tiến các khâu thủ tục giấy
tờ trong xuất nhập khẩu, hải quan, ngân hàng, sửa đổi bổ sung một số chính sách có liên quan khác để cùng DN tạo lập một môi trờng kinh
doanh lành mạnh. - Khoảng cách giữa hàng nhập khẩu và sản phẩm của công ty trong con
mắt ngời tiêu dùng Việt Nam đang dần đợc thu hẹp. + Chủ quan
- Do quý III năm 2002 công ty đã đa 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao với tổng giá trị 40 tỷ VNĐ vào hoạt động, trong đó đầu t mới 2
- 69 -
dây chuyền băng gò giầy, 650 máy may công nghiệp, 20 máy cắt dập thuỷ lực với trị giá 13 tỷ VNĐ và sửa chữa, xây dung nhà x
ởng 1.1
tỷ VNĐ. Toàn bộ máy móc thiết bị và công nghệ sử dụng của Hàn Quốc đợc đánh giá là phù hợp với khả năng và trình độ hiện đại của
công ty công nghệ sử dụng sẽ không bị lạc hậu ít nhất trong vòng 15
năm. - Công ty đã xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lợng rất
thành công và ngày 132000 đã đợc cấp chứng chỉ tiêu chuẩn chất l- ợng quốc tế ISO 9002.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã biết đồng tâm hiệp lực cùng ban lãnh đạo thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Công ty đã lập
quỹ hỗ trợ và phát huy tác dụng tốt, góp phần khuyến khích và khích lệ ngời lao động.
- Công ty rất chú trọng vào việc đa dạng hoá sản phẩm, công ty sản xuất nhiều loại giầy phục vụ cho các tầng lớp gồm cả bình dân và ng-
ời có thu nhập cao. Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng
đợc thị trờng quốc tế và dần dần chiếm lĩnh thị trờng trong nớc. - Công ty đã bổ sung các máy móc thiết bị phù hợp với việc cải tiến, đầu t
công nghệ mới bao gồm: máy nén khí, nồi hơi Nhật, máy cắt thuỷ lực và máy cán ra hình cao su Hàn Quốc, máy và khuôn ép mác nổi tiếng trên
mũi giầy chính nhờ những sự đầu t
này công ty đã đạt đợc khả năng thay đổi cơ cấu tỷ lệ và các thuộc tính khác nhau, tạo ra sự đa dạng và
phong phú cho sản phẩm.
- Năm 2003 công ty đã thiết lập một đại lý tại Canada để từ đó tìm hiểu thị trờng các nớc châu Mỹ Mỹ, Brazin công ty nối mạng Internet,
thiết lập một Website để trao đổi thông tin với khách hàng .
- Phát triển nhân lực thiết kÕ mÉu, cư c¸n bé thiÕt kÕ mÉu tham gia các khoá học thiết kế, mua sắm thiết bị hiện đại và cài đặt các chơng trình
- 70 -
vi tÝnh phôc vô cho thiÕt kÕ h÷u hiÖu nh: Corel, Autocard, Photoshop hiện nay công ty đã có đội ngũ thiết kế giỏi hàng năm
cho ra đời rất nhiều loại mẫu mã đẹp, ăn khách.
- Hiện nay thị phần của công ty đang chiếm tơng đối lớn trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam
Biểu 17: Thị phần giầy vải, thể thao của công ty so với các đối thủ cạnh tranh
ĐVT: đôi Miền
Công ty 2003
2004
Bắc Công ty giầy Thợng Đình
4064455 4443540
Công ty giầy Thuỵ Khuê 2073854
2386548 Công ty giầy Thăng Long
1632041 1891683
Trung
Nam Công ty giầy Hiệp Hng
1087321 1700920
Công ty giầy An Lạc 894374
105738
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy đợc sản phẩm do công ty giầy Thợng Đình sản xuất ra rất lớn trên cả nớc, nếu tính riêng với lợng tiêu thụ giầy vải và
giày thể thao thì thị phần của công ty chiếm khoảng 40

4.3.2. Những khó khăn mà công ty gặp phải


- Mặc dù sản lợng, doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm, nhng vẫn có một sự chênh lệch khá lớn giữa lợi nhuận thu đợc và doanh
thu, chứng tỏ chính sách về chi phí của công ty còn cha hợp lý.
- Trong những năm gần đây thị trờng tiêu thụ của công ty tuy khá rộng nhng chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn nh Hµ Néi, thµnh phè
Hå ChÝ Minh mµ cha më réng ở các tỉnh miền Trung và một số tỉnh ở
miền Nam. Dù công ty đã rất nỗ lực đa vào thị trờng này rất nhiều sản phẩm nhng tỷ trọng trong tổng số vẫn còn khiêm tốn cả về sản lợng
- 71 -
tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ. Năm 2004 sản lợng tiêu thụ tại thị tr- ờng Hà Nội chiếm 1067238 đôi chiếm 48,65 số lợng sản phẩm tiêu
thụ nội địa
- Đối với thị trờng nớc ngoài đang có xu hớng thu hẹp, sản phẩm tiêu thụ hàng năm có tăng nhng rất chậm tiêu thụ chủ yếu là sản phẩm gia
công chiếm phần lớn, năm 2004 chiếm 834505 đôi chiếm 25,07
- Mặt hàng tiêu thụ của công ty khá phong phú đa dạng nhng tại một số phân đoạn thị trờng công ty cha có sản phẩm tơng ứng do công ty sản
xuất, các mặt hàng của công ty có giá bán bình quân từ 11000 đồng
65000 đồngđôi bên cạnh đó công ty cha có sản phẩm mang tính đặc trng riêng của mình, nhiều sản phẩm công ty sản xuất nhng chỉ
đeo mác chứ cha lập Logo của công ty vào sản phẩm. Nguyên nhân
+ Khách quan - Do tác động chủ yếu của cuộc khủng hoảng tài chính vào năm 1997
làm cho đồng tiền của các quốc gia trong vòng xoáy khủng hoảng đó mất giá, dẫn đến các nớc này đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng: điện
tử, may mặc đặc biệt là ngành công nghiệp gia giầy, đồng thời giá
thành sản phẩm so với đồng đô la thấp làm cho sức cạnh tranh giầy dép ngày càng cao, công ty bị động về thị trờng tiêu thụ, nếu trong
thời gian tới công ty không có giải pháp kịp thời nguy cơ mất thị tr- ờng xuất khẩu sÏ cao.
- Sù biÕn ®éng cđa nỊn kinh tÕ x· hội nh đầu t của các doanh nghiệp ngành da giầy mới năm 2001 có mấy chục công ty da giầy dẫn đến
sức mua giảm mạnh cung lớn hơn cầu mặc dù trong những năm
gần đây chính phủ đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi nh tăng lơng cho cán bộ công nhân viên, quan tâm đến ngời lao động nhằm kích cầu
xong vẫn không tăng kịp so với cung.
- 72 -
- Hàng nhập lậu vào thị trờng Việt Nam qua biên giới Trung Quốc, Indonesia một số l
ợng lớn hàng giả, nhái công ty giầy Thợng Đình
giá rẻ đang làm ảnh hởng đến uy tín của công ty và công tác tiêu thụ. - Sự đa dạng của ngành cung ứng nguyên vật liệu cho ngành sản xuất
giầy dép dẫn đến công ty không còn độc quền trong việc nhập nguyên liệu đầu vào.
+ Chủ quan - Công ty đã có kế hoạch về sản lợng nhng lại cha có kế hoạch về chi
tiêu đây là do việc quản lý, điều hành cha đúng bài bản, cha xứng đáng với tầm vóc của một công ty lớn dẫn đến có nhiều khoản chi
tiêu rất hợp lý và nhiều khoản rất cần thiết cho công ty lại không đợc đầu t đúng mức.
- Công tác Marketing không đợc coi trọng, cụ thể là công ty cha có phòng ban Marketing, những ngời làm công tác nµy míi chØ cã kinh
nghiƯm thùc tÕ do lµm nhiỊu thành quen chứ cha đợc đào tạo đúng
chuyên nghành Marketing. Do đó hoạt động Marketing không đợc tiến hành thờng xuyên dẫn đến chính sách giá cha hợp lý, chính sách
xúc tiến hỗn hợp còn đơn giản danh sách phân phối cha hoàn chỉnh và đem lại hiệu quả cao, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu thông qua các
công ty gián tiếp mặt hàng, nên phụ thuộc vào nhiều mặt. Hiện nay công ty mới chỉ có biện pháp hỗ trợ khách hàng chứ cha có chính
sách, biện pháp cụ thể để tìm hiểu nhu cầu ngời tiêu dùng trực tiếp và quảng bá xâm nhập vào thị trờng nớc ngoài.
- Quan điểm tiêu thụ của công ty còn ở diện hẹp, công ty chú trọng nhiều vào sản xuất phục vụ cho xuất khẩu còn ở thị trờng nội địa công
ty chỉ tập trung phân phối ở một số thµnh phè lín nh: Hµ Néi, thµnh
phè Hå ChÝ Minh vì vậy còn bỏ xót rất nhiều thị tr
ờng tiềm năng. - Giá bán giầy của công ty Thợng Đình so với các công ty khác là khá cao
- 73 -
Biểu 18: Giá bán sản phẩm của một số công ty năm 2004
Loại giầy Giá bán đồngđôi
So sánh Công ty
Số tuyệt đối đồng đôi
Số tơng đối TĐ
TK TL
TĐTK TĐTL
TĐTK TĐTL
1. Giầy Bata 12500 11000 11000
1500 1500
113,64 113,64
2. Giầy vải 35200 34400 34200
800 1000
102,33 102,92
3. GiÇy thĨ 63300 62000 62300
1300 1000
102,1 101,61
Nguồn: Báo doanh nghiệp ra ngày 20122004 Giá bán của công ty giầy Thợng Đình so với công ty sản xuất cùng loại
sản phẩm ở trong nớc là khá cao thể hiện rõ qua biểu - Giá giầy Bata của công ty giầy Thợng Đình cao hơn giá giầy của công ty
giầy Thuỵ Khuê là 1500 đồngđôi hay cao hơn 13,64 và caohơn so với giá giầy công ty giầy Thăng Long là 1500 đồngđôi hay cao hơn 13,64.
- Giá giầy vải của công ty giầy Thợng Đình cao hơn giá giầy vải của công ty giầy Thuỵ Khuê là 800 đồngđôi hay cao hơn 2,33 và cao hơn so với
giá giầy vải của công ty giầy Thăng L0ong là 1000 đồngđôi hay cao hơn 2,92.
- Giá giầy thể thao của công tygiầy Thợng Đình cao hơn so với giầy thể thao công ty giầy Thuỵ khuê là 1300 đồngđôi hay cao hơn 2,1 và cao hơn giá
giầy công ty giày Thăng Long là 1000 đồngđôi hay 1,16.
Nguyên nhân dẫn đến giá cao của công ty giầy Thọng Đình là do: + Bộ máy quản lý cha tinh gọn
Trình độ lao động trực tiếp không đợc coi trọng công ty không muốn bỏ
chi phí đào tạo một cách đầy đủ mà muốn thu lợi nhuận từ họ, công ty còn phải chịu nhiều khoản chi phí, lệ phí vô cớ.
+ Một số nguyên liệu đầu vào còn cao, đặc biệt là năng lợng là điện, n- ớc
- Việc giám sát, quản lý của công ty với các đại lý còn cha cao hoạt
động xúc tiến khuyếch trơng thông qua kênh còn nghèo nàn, công ty
- 74 -
cha tỉ chøc nhiỊu nh÷ng cc kiĨm tra thùc tÕ phiếu hỏi, phỏng vấn tại các đại lý về cách bày biển gian hàng, xác định giá cả

dẫn đến tình trạng một số đại lý định giá bừa bãi ảnh hởng tới uy tín của công ty. Bên cạnh đó, lực lợng bán hàng ở các đại lý trình độ cha
cao, khả năng gợi mở thu thập thông tin từ khách hàng, dẫn dắt khách hàng và hớng nhu cầu của ngời tiêu dùng sản phẩm của công ty còn
rất hạn chế
- Hoạt động quảng cáo, khuyếch trơng sản phẩm cha đợc chú trọng thích đáng, mặc dù công ty đã có rất nhiều hình thức quảng cáo trên
báo chí, trên truyền hình, tổ chức hội chợ, tài trợ cho thể thao, in tờ rơi ấn phẩm, mạng Internet
4.4.Định hớngvà giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giầy Thợng Đình
4.4.1.Định hớng
Định hớng của công ty trong những năm tiÕp theo lµ: - vỊ vèn ngoµi ngn vèn hiƯn nay đến năm 2005 công ty tăng nguồn vốn
lên lớn hơn 400 tỷ VNĐ trong đó vốn chủ sở hữu lớn hơn 220 Tỷ VNĐ. - Về dây chuyền sản xuất: tiếp tục đầu t thêm dây chuyền sản xuất hiện đại
nhập từ các nớc tiên tiến - Về số lợng sản phẩm: tăng số lợng sản phẩm sản xuất năm 2005 lớn hơn
6 triệu đôi. - Về mẫu mã chất lợng sản phẩm: cần đa dạng hoá nhiều mẫu mã khác
nhau nhằm đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng, nâng cao chất lợng sản phẩm thông qua hệ thống chất lợng ISO9002
- 75 -
- Mở rộng thị trờng: hoạt động xuất khẩu là thế mạnh của công ty trong những năm qua, công ty đã có những cố gắnglớn trong tìm kiếm thị tr-
ờng, bạn hàng mới. Để hoạt động xuất khẩu ngày càng tốt công ty dự kiến thị trờng theo các hớng sau:
+ Cũng cố thị tròng truyền thống nh thị trờng: Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức do
các thị trờng này có nhu cầu về giầy dép rất cao vì thế công tycần phải chú trọng vào những thị trờng này. Mặt khác đây là những nớc mạnh nên cũng cần
tranh thụ vốn thông qua hình thức tín dụng trả chậm.
+ Phát triển các thị trờng mà công ty nhập nguyên vật liệu, ngoai ra công ty mạnh dạn tìm hiểu và tiếp cận thị trờng mới.
- Về lao động: tăng số lợng lao động trực tiếp lên 90và giảm số lợng lao động gián tiếp xuống còn 10, bên cạnh đó thờng xuyên đào tạo nâng
cao trình độ tay nghề cho ngời lao động

4.4.2. Mục tiêu sản xuất và tiêu thụ của công ty trong năm tới


Từ những định hớng ở trên tôi đua ra phơng pháp dự đoán thống kê để xác định mục tiêu sản xuất và tiêu thị của công ty trong 2 năm tói 2004-2005,
phơng pháp này sự dụng các kết quả sản xuất và tiêu thụ năm 2002-2004 để
tính cho 2 năm 2005-2006
Biểu 19: Dự báo mục tiêu sản xuất của công ty 2005-2006
- 76 -
Tên sản phẩm
Số lợng sản xuất đôi 2002
2003 2004
T T
2
Số lợng SX năm dự báođôi
2005 2006

I. Gia công XK


630284 800000
831400 1.15
1.32 954876

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(94 tr)

×