1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng xuất khẩu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.47 KB, 110 trang )


PHẦN II. NỘI DUNG


CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Ở DOANH NGHIỆP

I. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ


1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng xuất khẩu


1.1.Khái niệm hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là sự thoả thuận ý chí giữa các
thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu
b
ê
n bán
có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho một bên khác gọi là Bên nhập khẩu và nhận thanh tốn; và
Bên nhập khẩu
bên mua
có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng song vụ: mỗi bên ký kết hợp đồng đều có nghĩa vụ đối với nhau. Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao
hàng cho Bên nhập khẩu còn Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu
Hợp đồng mua bán hàng hố quốc tế là hợp đồng có đền bù: bên có nghĩa vụ thì cũng có quyền lợi và ngược lại. Bên nhập khẩu được hưởng
quyền lợi nhận hàng và đổi lại phải có nghĩa vụ trả tiền cân xứng với giá trị đã được giao. Ngược lại, Bên xuất khẩu nhận được tiền phải có nghĩa vụ
giao hàng. 1.2. c im
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng thương mại quốc tế có những đặc điểm khái quát như sau
:
- Bản chất của hợp đồng: là sự thoả thuận ý chí của các Bên ký kết. Đây là đặc trưng rất cơ bản của hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán
hàng hố quốc tế nói riêng. - Chủ thể của hợp đồng: Bên xuất khẩu và Bên nhập khẩu, là các
thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau. Nếu các bên khơng có trụ sở kinh doanh thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ, còn quốc
tịch của cá nhân người đại diện của các bên khơng có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố quốc tế của hợp đồng. Hai người trực tiếp ký vào hợp đồng có
thể đều mang quốc tịch Việt Nam, nhưng họ đại diện cho các bên có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau thì hợp đồng ký kết giữa các bên
này vẫn là hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. - Nguồn luật điều chỉnh: Trụ sở thương mại của các bên trong hợp đồng
xuất khẩu nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau chính vì vậy nguồn luật điều chỉnh ở đây rất phức tạp và đa dạng, khơng chỉ là luật quốc gia mà
còn gồm cả điều ước quốc tế về thương mại, luật nước ngoài cũng như tập quán thương mại quốc
tế. - Đối tượng của hợp đồng: là hàng hoá di chuyển qua biên giới hải quan
của một nước. Biên giới hải quan được hiểu là tập hợp các cửa khẩu, các văn phòng hải quan nơi mà hàng hoá phải được tiến hành các thủ tục hải quan
xuất nhập khẩu theo các quy chế quản lý hàng hố xuất nhập khẩu của Chính phủ các nước. Thuật ngữ “biên giới hải quan” được sử dụng xuất phát từ
thực tiễn sự hình thành các kho ngoại quan, các khu chế xuất, các đặc khu kinh tế và những quy chế hải quan đặc biệt dành cho sự hoạt động của các
khu vực này làm cho biên giới lãnh thổ khơng thật chính xác để xác định ranh giới di chuyển của hàng hoá xuất nhp khu. Lut thng mi Vit
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Nam năm 2005 khẳng định đặc điểm này khi định nghĩa: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hố được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu
vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” Điều 28, Luật thương mại năm 2005
- Giá cả và phương thức thanh toán: Khả năng thanh toán trong nhiều trường hợp gặp nhiều khó khăn phức tạp vì người bán hàng bên xuất khẩu
khơng phải bao giờ cũng có đầy đủ thơng tin về người mua bên nhập khẩu cũng như thủ tục thanh toán theo pháp luật quốc gia người mua. Do đó, khi
ký kết hợp đồng những điều kiện thanh toán đã được nghiên cứu, soạn thảo kỹ, ngoài ra người bán phải cố gắng đưa vào hợp đồng điều kiện đảm bảo
thanh to
án
mà tốt nhất là của ngân hàng tại quốc gia ng
ười bán.
Đồng tiền tính giá hoặc thanh tốn khơng còn là đồng nội tệ của một quốc gia mà là ngoại tệ đối với ít nhất một bên ký kết. Phương thức thanh
tốn thơng qua hệ thống ngân hàng. - Liên quan mật thiết đến hoạt động vận chuyển: theo nguyên tắc trong
hợp đồng xuất khẩu, hàng hóa-dịch vụ
được
vận chuyển qua biến gi
ới
ít nh
ất
hai quốc gia. Vì vậy
đ
iều kiện vận chuyển có vị trí rất quan trọng trong hợp đồng.
- Quy định trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng: trong quan hệ thương mại quốc tế, có sự rủi ro đáng kể do khơng có khả năng thực hiện
nghĩa vụ vì những sự kiện bất thường như: thuế xuất nhập khẩu tăng cao, nhà nước cấm vận chuyển ngoại tệ ra nước ngồi, chiến tranh, thiên tai bất
ngờ…Vì
vậy vi
ệc đưa vào hợp đồng những quy định để điều chỉnh sự ảnh hưởng của các sự kiện nói trên đối với việc phân chia trách nhiệm của các
bên do hồn tồn khơng thực hiện hay không thực hiện một phần nghĩa vụ cú ý ngha quan trng.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
- Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng là tồ án hay trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực
kinh tế đối ngoại là cơ quan nước ngồi đối với ít nhất một trong các chủ thể. Điều kiện này quan trọng vì thiếu điều
kiện
này sẽ làm cho việc giải quyết tranh chấp giữa các b
ên trở nên khó khăn, phức tạp và nhiều lúc không giải quyết được.
- Mối liên hệ chặt chẽ giữa một số loại hợp đồng xuất khẩu: việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương được đi kèm với việc ký kết
một loạt hợp đồng khác hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng vay tín dụng…. Để đảm bảo thương vụ có hiệu quả cần phải có sự thống
nhất, đồng bộ trong việc thực hiện các hợp đồng này. 1.3.Vai trò của hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu giữ một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh TMQT, có xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và
cam kết thực hiện các nội dung đó. Hợp đồng là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa
vụ của họ. Hợp đồng còn là cơ sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi mà bên đối tác khơng
thực hiện tồn bộ hay từng phần nghĩa vụ của mình đã thỏa thuận trong hợp đồng. Hợp đồng càng quy định chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu càng dễ thực hiện và
ít xảy ra tranh chp.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46

2. Kết cấu và nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (110 trang)

×