1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Kết cấu và nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.47 KB, 110 trang )


2. Kết cấu và nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa


2.1.Kết cấu hợp đồng Tuỳ vào thực tiễn giao dịch giữa các bên và hàng hoá mua bán theo
hợp đồng mà mỗi một hợp đồng sẽ được soạn thảo với những nội dung cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, một hợp đồng mua bán hàng hố quốc
tế có kết cấu gồm ba phần: phần mở đầu, phần các điều khoản và điều kiện và phần kết.
Phần mở đầu thường gồm các nội dung như sau: - Tiều đề: thường được thể hiện bằng các thuật ngữ như Hợp đồng
Contract hoặc Bản thoả thuận Agreement - Số và ký hiệu của hợp đồng: thường được ghi kèm với tiêu đề nhằm
giúp cho việc quản lý và lưu trữ hợp đồng của các chủ thể ký kết. Vì vậy, số và ký hiệu thường được thể hiện sao cho có thể nhận biết được các bên ký
kết hợp đồng một cách dễ dàng và nhanh nhất. Ví dụ, hợp đồng mua bán hàng hố quốc tế được ký kết giữa các cơng ty có tên giao dịch là Uprosexim
và Technoimport vào tháng 4 năm 2007 được ký hiệu như sau: Contract No. UPRO-TEC0407.
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng. Ví dụ: Hà Nội,ngày 18 tháng 3 năm 2008 Hanoi, March 8th 2008. Cũng có nhiều trường hợp
người ta lại ghi địa điểm và ngày tháng ký kết ở phần cuối hợp đồng. Ví dụ: Hợp đồng được lập tại Hà Nội vào ngày 8 tháng 3 thành 4 bản có hiệu lực
pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản The present contract was made in Danang on March 8th 2008 in quadruplicate of equal force, two of which are
kept by each party. Địa điểm ký kết hợp đồng có ý nghĩa góp phần xác định nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nếu các bên khơng thoả thuận nguồn luật
điều chỉnh trong hợp đồng, đó l lut ni ký kt hp ng. Thụng thng
Trần Thị Quúnh Nga Líp: TMQT 46
nếu các bên khơng có thoả thuận gì khác về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm này tính từ thời điểm các bên ký kết hợp đồng.
- Các bên ký kết hợp đồng: tên các bên ký kết, địa chỉ, số tel, số fax, địa chỉ email, số tài khoản và tên ngân hàng, người đại diện ký kết hợp đồng
- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng. Những định nghĩa này có thể rất nhiều, ví dụ hàng hóa có nghĩa là..., Thiết kế có nghĩa là... Ít nhất
người ta cũng đưa ra định nghĩa sau đây: Công ty X, địa chỉ..., số điện thoại..., đại diện bởi Ông... dưới đây gọi là
Bên bán X company, address..., Tel...represented by Mr. ...hereinafter referred to as the Seller
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng. Đây có thể là hiệp định ký kết giữa các Chính phủ, cũng có thể là Nghị định thư ký kết giữa các Bộ thuộc
các quốc gia khác nhau. Chí ít, người ta cũng nêu ra sự tự nguyện của các bên khi ký kết hợp đồng. Ví dụ:
Các bên đã cùng nhau thỏa thuận rằng Bên bán cam kết bán và Bên mua cam kết mua những hàng hoá dưới đây theo các điều khoản và điều kiện sau
It has been mutually agreed that the Seller commits to sell and the Buyer commits to buy the undermentioned goods on the following terms and
conditions. Phần các điều khoản và điều kiện quy định hệ thống các điều kiện
giao dịch thương mại do hai bên thỏa thuận như: các điều khoản về hàng hoá như tên hàng, số lượng, phẩm chất, bao bì đóng gói hàng hóa, ký mã hiệu,
điều kiện kiểm tra số lượng, chất lượng...; các điều khoản tài chính như giá cả, thanh tốn...; các điều khoản vận tải, giao nhận và bảo hiểm như điều
kiện giao nhận hàng, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện vận tải, điều kiện bảo hiểm ...; và các điều khoản pháp lý như luật áp dụng vào hợp đồng, bt
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
khả kháng, thưởng phạt, khiếu nại, trọng tài... Đây là phần quan trọng nhất của hợp đồng. Các bên thường dành thời gian và công sức nhiều nhất cho
phần này khi đàm phán, thoả thuận và ký kết hợp đồng. Phần kết của hợp đồng quy định các nội dung như:
- Số bản hợp đồng và số lượng hợp đồng giữ lại của mỗi bên. - Ngôn ngữ của hợp đồng. Ngôn ngữ của hợp đồng sẽ giúp xác định
được hợp đồng được lập bằng ngôn ngữ nào sẽ là hợp đồng gốc, là cơ sở quy định quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng - Những quy định liên quan đến bổ sung, sửa đổi hợp đồng.
- Chữ ký có thẩm quyền của các bên ký kết. 2.2.Nội dung cơ bản các điều khoản chủ yếu của hợp đồng xuất khẩu
hàng hóa Các điều khoản cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là
tất cả các điều khoản được các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Tuy nhiên, để hợp đồng có hiệu lực pháp lý
thì những điều khoản này khơng được trái pháp luật. Điều khoản về tên hàng Comodity:
Điều khoản về tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn hàng, thư chào hàng, hợp đồng hoặc nghị định thư. Có thể thấy rằng trong hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế, việc diễn đạt tên hàng là một điều kiện không thể thiếu được. Điều khoản tên hàng có ý nghĩa luật pháp và thực tiễn
quan trọng. Trong điều khoản này, hàng hóa phải được ghi một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác, kèm theo tên thương mại. Nếu đối tượng của việc mua
bán gồm nhiều mặt hàng, chủng loại hng húa khỏc nhau thỡ phi ghi rừ danh
Trần Thị Quúnh Nga Líp: TMQT 46
mục các mặt hàng đó. Danh mục hàng hóa này có thể được coi là phụ lục của hợp đồng. Thơng thường, có những cách diễn đạt tên hàng như sau:
- Ghi tên hàng theo tên thương mại nhưng kèm theo tên thông thường và tên khoa học của nó thơng thường áp dụng cho các loại hóa chất, giống
cây. - Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng hóa đó Rượu
vang Bordeaux… - Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất ra hàng hóa đó Tivi LG, Điện
thoại LG, Tủ lạnh LG… - Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hóa đó Xe tải trọng
tải 5 tấn hay 10 tấn… - Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó Ôtô Toyota, Bia Tiger…
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó Dầu gội dưỡng tóc, kem làm trắng da…
- Ngồi ra, người ta còn kết hợp theo các cách trên với nhau. Điều khoản tên hàng là điều khoản chủ yếu của hợp đồng nên khi
quy định điều khoản này cần chú ý: phải phản ánh chính xác đặc điểm hàng hóa, tránh những quy định sáo rỗng; đưa ra quy định trung thực đối với thực
tế hàng hóa; nên sử dụng tên gọi thơng thường sử dụng trên thị trường quốc tế; chú ý chọn và miêu tả tên hàng sao cho chính xác và phù hợp với danh
mục quy định. Điều khoản về chất lượng Quality
Điều khoản quan trọng nhất của mọi hợp đồng mua bán hàng hóa, đặc biệt là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế vì chất lượng hàng hố ảnh
hưởng trực tiếp đến giá trị sử dụng và giá c hng húa. iu khon cht
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
lượng hàng hóa là thỏa thuận của các bên liên quan đến việc xác định chất lượng và cách thức kiểm tra chất lượng của hàng hóa, là cơ sở để giao nhận
chất lượng hàng hóa, đặc biệt khi có tranh chấp về chất lượng. Điều khoản về chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấp
về chất lượng cho nên tùy từng hàng hóa mà có phương pháp quy định chất lượng cho phù hợp và tối ưu. Trong TMQT có các phương pháp như:
- Chất lượng được xác định theo tiêu chuẩn của các cơ quan có thẩm quyền cho loại hàng hóa nhất định, như tiêu chuẩn kích thước, cơng suất,
phương pháp sản xuất… - Chất lượng hàng hóa được xác định theo quy cách hàng hóa hay tài
liệu kỹ thuật ví dụ theo sơ đồ bản vẽ, bản thuyết trình về tính năng… - Dựa vào xem hàng mẫu: Theo cách này chất lượng của hàng hóa
được xác định theo mẫu hàng do người bán đưa ra trước đó. Xác định chất lượng theo cách này thường áp dụng đối với mặt hàng đặc thù khơng có tính
chất quốc tế thống nhất hay không thể miêu tả được. Do có các loại hàng hóa khác nhau nên phương pháp biểu thị chất
lượng cũng khác nhau nên trong điều khoản này cần chú ý: vận dụng chính xác các phương pháp biểu thị chất lượng; quy định điều kiện chất lượng cần
khoa học và hợp lý; có thể quy định độ cơ động nhất định về chất lượng đối với một số loại hàng hóa nhất định…
Điều khoản về số lượng Quantity Điều khoản số lượng là một điều khoản chủ yếu không thể thiếu được
trong các hợp đồng TMQT. Số lượng mà hai bên thỏa thuận giao nhận với nhau là căn cứ để giao nhận hàng hóa nên việc ghi chính xác số lượng ký kết
trong hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng. Điều khoản này nhằm núi lờn mt
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
“lượng” của hàng hóa giao dịch, điều khoản bao gồm các quy định hàng hóa giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng của hàng hóa.
Những điểm cần chú ý trong quy định điều khoản này: nắm chính xác số lượng ký kết; điều khoản cần quy định cụ thể, rõ ràng để tránh gây ra
tranh chấp. Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu Packing and marking
Bao gói ảnh hưởng đến chất lượng và giá cả của hàng hóa. Điều khoản này liên quan đến lợi ích của hai bên mua bán nên cần được ghi rõ ràng, cụ
thể. Bao bì đảm bảo hàng hóa ngun vẹn về số lượng và chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản cũng như nâng cao tính thẩm mỹ hấp dẫn
của hàng hóa. Trong điều khoản này quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì…Quy định về
nội dung và chất lượng của ký mã hiệu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa. Thơng tin của ký mã hiệu phải đáp
ứng được mục tiêu đề ra như: những dấu hiệu cần thiết cho người nhận hàng, những chi tiết cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa, những dấu hiệu
hướng dẫn cho cách sắp xếp, bốc dỡ hàng hóa…Ký mã hiệu phải đơn giản, dễ đọc… khơng ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hóa.
Điều khoản về giá cả Price Trong TMQT, xác định giá cả hàng hóa XNK và quy định điều khoản
giá cả là một vấn đề quan trọng mà hai bên giao dịch quan tâm nhất. Giá cả phải được xác định trên cơ sở giá quốc tế và xuất phát từ điều kiện giao
hàng. Thông thường giá thể hiện bằng ngoại tệ mạnh. Theo nguyên tắc giá phải được quy định rõ, đúng và chính xác. Điều khoản giá cả là một trong
những điều khoản chủ yếu của hợp đồng TMQT, vì nó có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng tới các điều khoản khác của hợp đồng. Điều khoản giá cả
TrÇn ThÞ Quúnh Nga Líp: TMQT 46
quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương pháp quy định giá và quy tắc giảm giá nếu có.
Những điều cần chú ý trong quy định điều khoản giá cả hàng hóa là: xác định hợp lý giá cả hàng hóa; vận dụng hợp lý về giảm giá; đơn vị tính số
lượng, tiền tính giá, tên nơi bốc dỡ đề cập trong đơn giá cần thiết chính xác, rõ ràng để giúp cho việc thực hiện hợp đồng; nếu buộc phải dùng loại tiền
tính giá bất lợi thì cần đặt thêm khoản đảm bảo giá trị… Điều khoản về thanh toán Payment
Là điều khoản quan trọng, liên quan trực tiếp quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của hai bên trong mua bán quốc tế do nó có ảnh hưởng đến bộ phận vốn,
chi phí và rủi ro trong lưu thơng tiền tệ của hai bên. Điều khoản thanh toán quy định loại tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ
chứng từ dùng cho thanh toán, điều kiện đảm bảo hối đối. Có hai hình thức phổ biến:
-
Phương thức nhờ thu collection of payment
-
Phưong thức tín dụng chứng từ LC Trong điều khoản này thời hạn thanh toán phải quy định rõ ràng và
chặt chẽ trong hợp đồng phải có một khoảng thời gian cụ thể, rõ ràng. Điều khoản giao hàng ShipmentDelivery
Trong điều khoản giao hàng là điều khoản chủ yếu. Điều khoản này quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương
thức giao nhận, thông báo giao hàng, nội dung thông báo và một số quy định khác về việc giao hàng. Việc thông báo là nhằm để tránh xảy ra tranh chấp
khi thực hiện hợp đồng vì có sự chuyển giao về trách nhiệm, rủi ro và chi phí trong quỏ trỡnh giao nhn.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Vấn đề cần chú ý khi quy định thời gian giao hàng là cần căn cứ vào tình hình thực tế của nguồn hàng và nguồn tàu để xác định thời hạn giao
hàng. Quy định cảng bốc xếp và cảng đích nước ngồi cần đòi hỏi cụ thể, rõ ràng: cần chú ý các điều kiện cụ thể của cảng bốc xếp; cần chú ý có vấn đề
trùng tên của cảng nước ngồi hay khơng… Điều khoản về trường hợp miễn trách Force majeure acts of god
Quy định trường hợp miễn trách là điều khoản không thể thiếu được trong các hợp đồng TMQT. Số lượng mà hai bên thỏa thuận giao nhận với
nhau là căn cứ để giao nhận hàng hóa nên việc ghi chính xác số lượng ký kết trong hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng.
Điều khoản về trường hợp miễn trách hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng cho nên thường quy định: nguyên tắc xác định các trường
hợp miễn trách, liệt kê các trường hợp miễn trách và trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra các trường hợp miễn trách.
Điều khoản về khiếu nại Claim Khiếu nại là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất
hoặc thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc việc bên kia vi phạm các cam kết đã ký kết. Nội dung của điều khoản quy định thời gian khiếu nại, thể thức
khiếu nại và nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại và cách thức giải quyết khi xảy khiếu nại.
Điều khoản bảo hành Warranty Điều khoản này quy định trách nhiệm của người bán đối với chất
lượng của hàng hóa trong một thời gian nhất định cho người mua. Trong điều khoản bảo hành hai bên sẽ thỏa thuận về phạm vi bảo đảm của hàng
hóa, thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong nội dung bảo hnh.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Phạt và bồi thường thiệt hại Penalty Điều khoản quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức
phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường. Điều khoản này có thể kết hợp cùng với các điều khoản khác trong hợp đồng như điều khoản thanh toán,
giao hàng hoặc độc lập thành điều khoản riêng. Điều khoản trọng tài Arbitration
Hoạt động kinh doanh quốc tế rất phức tạp nên thường có các tranh chấp xảy ra nếu như các bên không cận thận trong kinh doanh. Khi xảy ra
tranh chấp thì có nhiều biện pháp để giải quyết như thương lượng, hòa giải hay thơng qua trọng tài và tòa án. Điều khoản trọng tài sẽ quy định ai là
người đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử, địa điểm tiến hành… Trên đây là những điều khoản chủ yếu, cơ bản của một hợp đồng
TMQT, song trong thực tế tùy thuộc vào từng loại hợp đồng cụ thể với những mặt hàng mà có thể có thêm các điều khoản như: Điều khoản bảo
hiểm, Điều khoản vận tải, Điều khoản khác…

3. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (110 trang)

×