1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.47 KB, 110 trang )


luật nước ngồi, tập qn thương mại quốc tế khơng trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Để một hợp đồng chặt chẽ thông thường các bên sẽ thỏa thuận trong hợp đồng nguồn luật nào là nguồn luật điều chỉnh. Hiện nay, các quốc gia
biết đến Công ước Vienne năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
CISG được soạn thảo bởi Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại
quốc tế UNCITRAL trong một nỗ lực hướng tới việc thống nhất nguồn luật
áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Từ khi cơng ước có hiệu
lực ngày 01011988, đến thời điểm hiện nay tổng số các bản án, phán quyết đã lên tới hơn 1.600. CISG cũng góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy
sự phát triển của quan hệ thương mại về hàng hoá giữa các quốc gia. Việc cùng trở thành thành viên của công ước giúp các quốc gia xích lại gần nhau
hơn trong quan hệ mua bán, giúp cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được nhanh chóng và thuận lợi hơn
.

II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU


1. Ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu


Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp được liên kết chặt chẽ với nhau. Thực hiện tốt một công việc là làm
cơ sở để thực hiện các công việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng. Như vậy để tổ chức thực hiện tốt hợp đồng là trên cơ sở tổ chức thực hiện tốt từng
mắt xích cơng việc theo một hợp đồng, theo một trình tự lơgic kế tiếp nhau. Và chúng ta cần hiểu rằng thực hiện tốt một nghĩa vụ trong hợp đồng khơng
những tạo điều kiện cho mình thực hiện tốt các nghĩa vụ tiếp theo mà còn tạo điều kiện thuận cho bên đối tác thực hiện tt ngha v ca mỡnh.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Mỗi bên thực hiện tốt từng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng sẽ tạo điều kiện cho bên còn lại thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình. Mà khi đối tác
thực hiện tốt các nghĩa vụ của họ có nghĩa là mình đã thực hiện tốt các quyền lợi của mình. Khi thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trong hợp đồng còn làm
cơ sở để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể nảy sinh nhiều tình huống phát sinh. Các tình huống phát sinh có thể do các bên khơng thực hiện tốt
nghĩa vụ của mình trong hợp đồng nhưng cũng có khi các bên thực hiện tốt mà các tình huống vẫn phát sinh là do trước khi ký hợp đồng các bên khơng
thể dự đốn trước hoặc lường trước các sự việc có thể xảy ra. Các tình huống phát sinh có thể làm tăng chi phí hoặc gây ra các tổn thất cho mỗi bên nhưng
khi có phát sinh các bên đều phải tìm ra giải pháp để giải quyết nhằm hạn chế các chi phí và tổn thất để thực hiện hợp đồng có hiệu quả nhất.
2. Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Khi hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì các doanh nghiệp kinh
doanh quốc tế sẽ tiến hành tổ chức thực hiện hợp đồng. Đây là công đoạn phức tạp, có rất nhiều cơng việc mà doanh nghiệp phải hoàn tất để đạt kết
quả tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình. Các doanh nghiệp phải thực hiện thật tốt từng khâu, từng cơng đoạn và nó đòi hỏi doanh nghiệp phải
có một đội ngũ cán bộ giỏi, có kinh nghiệm. Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu đều tiến hành các công đoạn sau đối với hoạt động xuất
khẩu của mình. 2.1.Xin giấy phép xuất khẩu
Việc xin giấy phép xuất khẩu là một thủ tục pháp lý quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành các khâu khác trong quá trình xuất khu.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Thủ tục cho việc xin giấy phép xuất khẩu tuỳ theo quy định của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, thì hiện nay thủ tục xin giấy phép xuất khẩu đã được
đơn giản hơn rất nhiều so với trước đây. Hiện nay, quy định “Thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định
của pháp luật được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thoe ngành nghề đã đăng ký kinh doanh”. Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh XNK tại Cục Hải quan tỉnh, Thành phố. Việc đơn giản thủ tục này đã tạo thuận lợi rất
nhiều cho các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. 2.2.Giục người mua mở LC và tiến hành kiểm tra LC
Trước khi đến thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp xuất khẩu phải nhắc nhở, đơn đốc người mua mở thư tín dụng LC
đúng thời hạn. Chỉ khi người mua mở LC mới thể hiện rõ ý chí thực sự muốn giao dịch mua bán và thanh toán tiền hàng cho người bán. Điều này
làm cơ sở cho người bán thực hiện các khâu tiếp theo trong hợp đồng. Khi nhận được thông báo về việc LC đã được mở thì người bán cần kiểm tra lại
chính xác nội dung của LC nhằm đảm bảo sẽ được thanh tốn sau khi hồn thành hợp đồng.
2.3.Chuẩn bị hàng xuất khẩu Theo như hợp đồng xuất khẩu đã ký kết thì nhà xuất khẩu phải tiến
hành tổ chức khâu chuẩn bị hàng theo đúng như nội dung của hợp đồng đã ký số lượng, chất lượng, bao bì, ký mã hiệu… hoặc theo đúng như LC
nếu như hợp đồng thanh toán theo LC. Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Vì chỉ khi nhà xuất khẩu
chuẩn bị tốt các cơng việc thì các khâu tiếp theo sẽ thực hiện tốt như thế. Khâu chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số
lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mó hiu v cú th giao hng ỳng
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
thời gian quy định như trong hợp đồng TMQT. Như vậy quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các nội dung sau: Tập trung hàng hóa xuất khẩu,
bao bì đóng gói, ký mã hiệu hàng hóa và kiểm tra hàng hóa. 2.3.1.Tập trung hàng xuất khẩu
Hàng phải tập trung đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và đúng thời điểm, tối ưu hóa được chi phí. Tập trung hàng là một hoạt động rất quan
trọng của các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu. Tuy nhiên với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì việc tập trung hàng hóa là khác nhau để
đảm bảo cho hiệu quả quá trình xuất khẩu. Các doanh nghiệp thường tập trung hàng từ các nguồn hàng xuất khẩu vì nó đã và có khả năng cung cấp
hàng hóa đủ điều kiện cho việc xuất khẩu. Ta có sơ đồ tập trung hàng xuất khẩu như sau:
Nhu cầu hàng xuất khẩu Nhận dạng và phân loại nguồn hàng XK
Nghiên cứu khái quát và chi tiết nguồn hàng XK
Lựa chọn nguồn hàng XK và hình thức giao dịch
Sơ đồ: Quá trình tp trung hng XK
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46 Tổ chức hệ thống tập trung hàng XK
2.3.2.Bao gói hàng xuất khẩu Trong TMQT, hầu hết hàng hóa yêu cầu phải được đóng gói bao bì
trong q trình vận chuyển và bảo quản. Vì vậy việc tổ chức đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu là khâu quan trọng trong việc chuẩn bị hàng hóa. Bao bì giúp
bảo quản hàng hóa đồng thời có tác dụng quảng cáo và hướng dẫn tiêu dùng. Việc lựa chọn bao bì đóng gói phải căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đặc điểm
loại hàng, điều kiện vận tải và điều kiện pháp luật, tập quán ngành hàng. 2.3.3.Kẻ ký mã hiệu hàng XK
Đây là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì ở mặt ngồi nhằm cung cấp các thơng tin cần thiết cho quá
trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa. Kẻ ký mã hiệu là khâu cần thiết và là khâu cuối cùng trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu.
2.3.4.Kiểm tra hàng xuất khẩu Đây là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quá trình các công đoạn
thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Trước khi giao hàng cho nhà nhập khẩu thì nhà xuất khẩu phải có trách nhiệm kiểm tra hàng về số lượng, chất lượng,
trọng lượng bao bì…Nếu là hàng động thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệ sinh. Công việc của giai đoạn này là
kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hóa xuất khẩu so với yêu cầu đã đề ra trong hợp đồng. Sự phù hợp ở đây là sự phù hợp về chất lượng, bao bì, số
lượng…Quá trình kiểm tra tiến hành ở hai cấp: - Kiểm tra cấp cơ sở do chính cơ sở sản xuất tiến hành hoặc do tổ
chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành phòng bảo vệ thực vật địa phương tiến hành
- Kiểm tra ở cửa khẩu: Việc kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cấp cơ sở. Người xuất khẩu phải căn cứ vào yờu cu
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
của hợp đồng và LC để xác định nội dung, yêu cầu giám định, cơ quan giám định, đơn xin giám định hàng hóa, hợp đồng LC.
Cơ quan giám định căn cứ vào đơn xin giám định và LC để giám định hàng hóa. Kiểm tra thực tế về số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã
hiệu, chất lượng hàng hóa và cấp các chứng từ, đây là chứng từ quan trọng trong thanh toán và giải quyết các tranh chấp sau này.
2.4.Thuê phương tiện vận tải nếu có Trong q trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng phải
căn cứ vào điều kiện giao hàng, đặc điểm của hàng hóa, điều kiện vận tải… để tiến hành thuê phương tiện vận tải và giao hàng. Nếu hàng hóa dễ bị hư
hỏng trong quá trình vận chuyển thì doanh nghiệp phải lựa chọn loại phương tiện tốt và phù hợp để đảm bảo chất lượng hàng hóa. Việc thuê phương tiện
vận tải trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, đến sự an tồn của hàng hóa và liên quan đến nhiều nội dung khác trong hợp đồng, do đó việc thuê
phương tiện vận tải đòi hỏi cán bộ của doanh nghiệp phải có nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn, nhất là trong trường hợp thuê tàu biển.
2.5.Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu có Bảo hiểm là sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người
được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại…cho hàng hóa được bảo hiểm. Việc mua bảo hiểm cho hàng hóa là cơng việc cần thiết vì trong
q trình vận chuyển hàng hóa rất dễ xảy ra các rủi ro, tổn thất. Bảo hiểm sẽ nhanh chóng khắc phục được hậu quả của rủi ro, tạo tâm lý an toàn trong
hoạt động kinh doanh, góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất cho hàng hóa và tạo một nguồn vốn lớn cho xã hội. Trách nhiệm mua bảo hiểm phụ thuộc
vào sự thỏa thuận và điều kiện cơ sở giao hng trong hp ng ó ký kt.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Việc mua bảo hiểm thường được tiến hành mua trước khi hàng hóa được rời kho hoặc nơi chứa hàng tại địa điểm ghi trong hợp đồng để bắt đầu
vận chuyển và tiếp tục có hiệu lực trong suốt quá trình vận chuyển bình thường. Tuỳ theo hàng hóa mà bảo hiểm được mua theo điều kiện nào.
Người xuất khẩu chỉ mua bảo hiểm trong trường hợp bán theo điều kiện cơ sở giao hàng CIF, CIP, và điều kiện của nhóm D. Khi mua bảo hiểm cho
hàng hóa phải nghiên cứu kỹ hợp đồng ngoại thương và nội dung của LC nếu thanh toán LC để nắm vững loại tàu cần thuê, điều kiện A, B, C và
giá trị bảo hiểm cần mua, nơi khiếu nại đòi hỏi bồi thường. 2.6.Làm thủ tục hải quan
Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu Việt Nam đều phải làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho
hàng hóa xuất khẩu theo luật hải quan bao gồm: Khai và nộp hải quan
Nhà xuất khẩu phải tự kê khai đầy đủ và chính xác những nội dung ghi trên tờ khai hải quan, tự tính tốn số thuế phải nộp của từng loại hàng
hóa. Có hai hình thức khai hải quan là người khai hải quan trực tiếp đến các
cơ quan hải quan thực hiện khai hải quan hoặc sử dụng hình thức khai điện tử.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm: Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu 02 bản chính, Hố đơn
thương mại, Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng 01 bản sao, Vận tải đơn 01 bản sao.
Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp thì nhà xuất khẩu còn phải nộp thêm các chứng từ như: Bản kê chi tit hng húa, t khai giỏ tr hng xut
Trần Thị Quúnh Nga Líp: TMQT 46
khẩu…Chứng từ phải xuất trình bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh nhập khẩu.
Với trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký hồ sơ thì nhà xuất khẩu phải khai báo lại cho phù hợp.
Xuất trình hàng hóa Trong q trình chuẩn bị cho việc xuất khẩu thì nhà xuất khẩu phải
xuất trình hàng hóa đến địa điểm quy định và tổ chức sắp xếp để cho cơ quan hải quan kiểm tra lại hàng hóa trước khi cho phép xuất khẩu.
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính Dựa vào kết quả kiểm tra và khai báo của doanh nghiệp, cơ quan hải
quan sẽ xác định chính xác số thuế phải nộp và ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp nếu cần.
Trách nhiệm của chủ hàng là nghiêm túc thực hiện các quyết định của hải quan. Tuy nhiên tuỳ theo thời điểm khác nhau mà thủ tục hải quan
được thực hiện theo quy trình khác nhau với những quy định khác nhau. 2.7. Giao hàng cho phương tiện vận tải
Kinh doanh TMQT có nhiều phương thức vận tải. Mỗi phương thức vận tải có quy trình nhận hàng hóa khác nhau.
Giao hàng với tàu biển: doanh nghiệp tiến hành theo các bước sau: - Tùy theo vào các chi tiết hàng hóa mà lập bảng kê hàng hóa chuyên
chở cho người vận tải để đổi lấy cơ sở xếp hàng. - Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng.
- Lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng vào cảng. - Bc d hng lờn tu.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
- Lấy biên lai thuyền phó để xác nhận hàng đã giao nhận xong. - Đổi lấy vận đơn đường biển.
Giao hàng khi hàng chuyên chở bằng container - Giao hàng nguyên một container FCL: thuê hoặc mượn container
tương thích với số lượng hàng giao, sau đó mời hải quan kiểm hàng hóa đến xếp hàng vào container và niêm phong kẹp chì các container, cuối cùng giao
hàng cho bãi container để nhận biên lai xếp hàng và đổi biên lai lấy vận đơn. - Giao hàng không đủ một container LCL: người XK vận chuyển
hàng đến bãi container do người chuyên chở chỉ định để giao cho người chuyên chở.
Việc giao hàng được coi là hoàn tất khi hàng được giao cho người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở.
Giao hàng cho người vận tải đường sắt Giao hàng cho người vận tải đường sắt cũng có hai hình thức. Đó là:
- Giao hàng đủ một toa xe: căn cứ vào số lượng hàng giao kịp thời đăng ký với cơ quan đường sắt để cung cấp toa xe cho phù hợp với khối lượng và
tính chất của hàng hóa. Khi được cấp toa xe thì doanh nghiệp tổ chức vận chuyển hàng đến địa điểm quy định, sau đó làm thủ tục hải quan. Cuối cùng
giao toa hàng đã được cơ quan hải quan kẹp chì cho cơ quan đường sắt để lấy vận đơn đường sắt.
- Giao hàng không chiếm đủ một toa xe: người xuất khẩu phải vận chuyển hàng đến nơi tiếp nhận hàng của đường sắt hoặc xếp hàng lên một
toa xe do đường sắt chỉ định và nhận vận đơn. Giao hàng cho người vận tải đường bộ: có thể giao tại cơ sở của
người bỏn hoc ti c s ca ngi chuyờn ch.
Trần Thị Quúnh Nga Líp: TMQT 46
Giao hàng cho người vận tải đường hàng không: người xuất khẩu phải liên hệ với bộ phận giao nhận, vận chuyển hàng hóa đến trạm giao nhận
chỉ định, thủ tục hải quan giao nhận cho người vận tải hàng không và nhận vận đơn.
2.8.Làm thủ tục thanh toán Thanh toán là một nội dung rất quan trọng trong hoạt động TMQT,
chất lượng của hoạt động này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh. Mục đích của q trình thanh toán đối với nhà
xuất khẩu là khi giao hàng sẽ đảm bảo chắc chắn thanh toán được tiền hàng. Khi hợp đồng lựa chọn các phương thức thanh toán khác nhau thì q trình
thanh tốn cũng khác nhau. Trong TMQT có nhiều phương thức thanh tốn như:
- Thanh tốn bằng phương thức tín dụng chứng từ: Sau khi đã kiểm tra LC và thấy LC hồn tồn phù hợp thì người xuất khẩu tiến hành giao hàng
và lập bộ chứng từ để thanh toán. - Thanh toán bằng phương thức nhờ thu: Nếu trong hợp đồng mua
bán quy định phương thức thanh tốn bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu phải hoàn thành việc lập bộ chứng từ
nhanh chóng, chính xác, phù hợp và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng thu đòi tiền. Trong thư uỷ thác nhờ thu, người xuất khẩu phải đề
ra những điều kiện nhờ thu và được ngân hàng chấp nhận. - Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền: Việc thanh tốn
bằng phương thức giao chứng từ trả tiền thì khi đến kỳ hạn mà hai bên đã thỏa thuận, người xuất khẩu phải nhắc nhở bên nhập khẩu đến ngân hàng
làm thủ tục thanh tốn. Khi ngân hàng thơng báo cho nhà xuất khẩu biết rằng đã thực hiện q trình thanh tốn, tài khoản ký thác đã bắt u hot ng.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Người xuất khẩu tiến hành giao hàng cho nhà nhập khẩu và nhanh chóng hoàn thành bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của bản ghi nhớ để xuất trình
cho ngân hàng. - Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: Sau khi giao hàng xong
thì nhà xuất khẩu phải nhanh chóng hồn thành việc lập bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển đến cho nhà nhập khẩu để họ
tiến hành kiểm tra. 2.9.Khiếu nại và giải quyết khiếu nại nếu có
Trong q trình thực hiện hợp đồng rất dễ xảy ra các tranh chấp và khiếu nại là phương pháp để giải quyết các phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đua ra các giải pháp mang tính pháp lý thoả mãn hay khơng thỏa mãn các yêu cầu của
bên khiếu nại. Khiếu nại giải quyết các tranh chấp, đảm bảo quyền lợi cho các bên mà khơng làm mất uy tín cũng như chi phí của mỗi bên. Có thể có
những trường hợp khiếu nại như: - Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua.
- Người mua và người bán khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm. - Người bán khiếu nại cơng ty bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất do các
rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên.

3. Giám sát và điều hành hợp đồng


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (110 trang)

×