1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Thách thức đối với hoạt động thúc đẩy xuất khẩu cà phê

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.47 KB, 110 trang )


- Cơng ty có các chân hàng và đại lý hàng ổn định nên giảm thiểu được sự tác động của thị trường đến giá cả hàng hóa hay sự khan hiếm hàng
hóa trên thị trường và đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu.

2. Thách thức đối với hoạt động thúc đẩy xuất khẩu cà phê


2.1.Xu hướng của thế giới Sự bất ổn về kinh tế chính trị của thế giới ngày càng nhiều: chiến
tranh xung đột vũ trang giữa các khu vực, tranh chấp biên giới lãnh thổ vẫn xảy ra thường xuyên là những thách thức gay gắt nhất đối với sự phát triển
kinh tế của các nước trên toàn thế giới. Sự bất ổn làm tăng thêm chi phí và rủi ro cho q trình vận chuyển và thanh toán, làm mất nhiều cơ hội kinh
doanh và nhiều thị trường có tiềm năng, làm cho tỷ giá hối đoái biến động khiến cho doanh thu từ hoạt động xuất khẩu khơng ổn định. Bên cạnh đó là
sự cạnh tranh ngày càng lớn giữa các nước khác nhau làm cho các nước đang phát triển phải đối diện với thách thức nhiều hơn. Nhiều quốc gia Châu Á
khác trừ Trung Quốc phải đối diện với những thách thức do nhu cầu nhập khẩu của Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản không tăng. Việc Trung Quốc gia nhập
WTO đã khiến cho Trung Quốc trở thành một cường quốc kinh tế vững mạnh hơn, ngoài ra sự năng động của nền kinh tế Trung Quốc chính là đối
thủ cạnh tranh quyết liệt của Châu Á. Tại Braxin, nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, vụ cà phê
200708 đang phát triển tốt và sẽ thu hoạch rộ vào tháng 6 – tháng 9 tới, dự đoán cho sản lượng 41,3 – 42,2 triệu bao, giảm 23 so với vụ trước. Trong
25 ngày đầu tháng 3, Braxin đã xuất khẩu 1,428 triệu bao cà phê, so với 1,624 triệu bao của 20 ngày đầu tháng 2. Vào tuần thứ 2 của tháng 4 tới,
Tổng cơng ty Cung ứng Hàng hố Quốc gia Braxin Conab sẽ đưa ra con số dự đoán về sản lượng cho vụ cà phê 200809 và con số dự đoán mới nhất về
sản lượng của vụ 200708 s a ra vo ngy 085.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Tuy nhiên hiện nay, Brazil là đất nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới đang phải đối mặt với nhiều khó khăn khi gặp rủi ro về thời tiết như sương
giá, hạn hán. Đồng Real của nước này cũng bị mất giá nghiêm trọng tới 35 so với đồng USD nên xuất khẩu cà phê không mang lại nhiều lợi
nhuận. Mặc dù vậy, nhu cầu tiêu dùng cà phê của thị trường thế giới trung bình mỗi năm tăng từ 1-2 nên các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cà
phê Việt Nam cần phải tìm hiểu, theo sát kỹ thị trường, tham gia vào thị trường để có biện pháp cung ứng sản phẩm một cách đều đặn, giữ mức giá
ổn định không để rớt giá. Rút kinh nghiệm như trong thời gian qua, yếu tố đầu cơ ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng giảm giá cà phê đột ngột.
Tại Việt Nam, nước sản xuất cà phê lớn thứ 2 thế giới, trong 6 tháng đầu vụ 200708 tháng 10 – tháng 3, đã xuất khẩu 622.000 tấn cà phê hay
10,37 triệu bao loại 60kg, giảm 18,2 so với cùng kỳ vụ trước, riêng tháng 3 chỉ xuất khẩu đựơc 150.000 tấn, giảm 13,8.
Còn tại Đức, nhà rang xay cà phê hàng đầu nước này là Tchibo cho biết sẽ mở rộng chi nhánh hoạt động của mình sang Anh.
Về nhu cầu, ICO dự đốn tiêu thụ cà phê thế giới trong năm 2008 ước đạt 123 triệu bao, cao hơn so với 120 triệu bao của năm 2007. Trong khi đó
Hiệp hội Cà phê Quốc gia Mỹ cho biết, tiêu thụ cà phê của nước này thời gian gần đây giảm mạnh do sự sụt giảm của nền kinh tế.
2.Đối với Việt Nam
Trên thực tế, Việt Nam là quốc gia có lợi thế về chi phí đầu vào thấp nên mức giá cao hiện nay rất có thể dẫn tới hiện tượng phát triển tự phát của
một loạt các địa phương trồng cà phê. Chúng ta cần có những biện pháp khuyến cáo người nơng dân Việt Nam giảm diện tích trồng cà phê để tránh
lặp lại tình trạng khủng hoảng thị trường cà phê nhng nm 1998-2001.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Trong tình hình thị trường hiện nay, Việt Nam nên duy trì diện tích trồng cà phê ở 500.000 ha mà quan trọng hơn cả là làm thế nào để cây cà phê được
chăm sóc theo đúng quy trình để đạt năng suất cao. Một thực trạng nữa là hiện nay tỷ lệ vườn cà phê Việt Nam có tuổi từ 20-25 năm trở lên đang
chiếm tới 22, trong khi đó tỷ lệ vườn cà phê dưới 12 năm tuổi chỉ chiếm 50. Thay vì mở rộng diện tích trồng cà phê, các địa phương có thể chuyển
đổi sang trồng ca cai bởi chỉ hai, ba năm nữa, giá ca cao thế giới sẽ tăng rất mạnh do các nước đã đã bán hết lượng ca cao sản xuất ra trong 3 năm tới.
Cà phê xuất khẩu Việt Nam bị thải loại do nhiều yếu tố như: yếu tố về độ ẩm 12,5, tạp chất 0,5-1, hạt đen, vỡ ... Nguyên nhân chính ảnh
hưởng đến chất lượng cà phê nhân xuất khẩu là do kỹ thuật trồng trọt và công đoạn thu hoạch không đúng quy cách. Tình trạng thu hái đồng loạt cà
phê xanh, cà phê non còn khá phổ biến ; cơ sở vật chất phục vụ sơ chế bảo quản cà phê còn thiếu thốn, lạc hậu; cơ chế giá thu mua cà phê tươi chưa
khuyến khích người sản xuất quan tâm đến chất lượng, nhất là khâu thu hoạch, phơi sấy, phân loại. Ngoài ra, hiện nay hầu hết cà phê của Việt Nam
chỉ dựa trên sự thỏa thuận giữ bên mua và bên bán; cách phân loại chất lượng cà phê theo tỷ lệ hạt đen, hạt vỡ là cách phân loại lạc hậu và đơn giản
nhất mà các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới khơng còn áp dụng. Chính cách làm này là lý do khiến các nhà nhập khẩu đánh giá thấp chất lượng của
các lơ hàng và làm giảm uy tín chất lượng của cà phê Việt Nam
.
Doanh nghiệp Việt Nam hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nên sức cạnh tranh còn yếu. Bên cạnh đó
Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi cơ cấu, cộng thêm quá trình hội nhập kinh tế trong khu vực diễn ra nhanh và mạnh nên sự thích ứng với nền
kinh tế mới đã khiến cho nhiu doanh nghip khụng sc tn ti.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
Việc tham gia vào AFTA và WTO cũng mang lại cho doanh nghiệp Việt Nam những thách thức:
- Các mặt hàng tham gia CEPT của Việt Nam có chất lượng cao, không thua kém so với bạn hàng trong khu vực như sản phẩm cà phê chế
biến và các sản phẩm hòa tan Nestle, Vinacafe của Việt Nam khơng thua kém sản phẩm cùng loại của Singapore, Indonesia về chất lượng nhưng khi
mức thuế nhập khẩu giảm xuống thì giá cả mặt hàng này sẽ cao hơn so với nước bạn.
- Cơng nghệ chế biến và máy móc thiết bị lạc hậu là nhân tố gây nên năng suất lao động của các doanh nghiệp thấp do đó năng lực cạnh tranh
cũng giảm. - Một vấn đề trở nên nóng bỏng đối với các doanh nghiệp Việt Nam
đó là vấn đề vễ nhãn mác, thương hiệu hàng hóa. Trước đây, các doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh cả thị trường trong và ngoài nước đều
chưa quan tâm đúng mức đến việc đăng ký nhãn mác cho hàng hóa của mình nên bị các cơng ty nước ngồi ăn cắp nhãn hiệu và khi xảy ra các tranh chấp
thì ln bị thua thiệt. - Khi đã trở thành thành viên chính thức của WTO, các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp cà phê nói riêng sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh mạnh. Họ đã bước vào sân
chơi chung thì phải chịu những luật lệ chung, khơng có những ưu tiên như trước. Các doanh nghiệp Việt Nam phải tự đấu tranh cho sự sinh tồn và phát
triển của mình bằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng cho mình thương hiệu có uy tớn trờn th trng quc t.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
III. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY
XNK INTIMEX. 1. Đối với cơng ty
Qua nghiên cứu q trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu cà phê của công ty XNK Intimex ta thấy rằng, tuy công ty đã hoàn thành khá tốt
các hợp đồng nhưng kết quả thật sự chưa cao do đó cơng ty vẫn khơng ngừng hoàn thiện và nâng cao các nghiệp vụ trong quá trình tổ chức thực
hiện hợp đồng cho các năm sau. Những giải pháp này đưa ra nhằm mục đích có thể giúp công ty nâng cao hơn nữa khả năng xuất khẩu của mình tránh các
rủi ro khơng đáng có. 1.1.Nâng cao chất lượng giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng
Công tác giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng là một nghiệp vụ quan trọng trong q trình tổ chức thực hiện hợp đồng vì cơng ty giám sát
cơng việc thật tốt thì mới mang lại kết quả cao, đảm bảo cho hợp đồng thực hiện đúng tiến độ, giảm bớt các thiệt hại rủi ro khơng đáng có. Cơng việc này
thực hiện tốt sẽ giúp cho công ty chủ động hơn trong việc thực hiện hợp đồng và giải quyết nhanh hơn các vướng mắc phát sinh. Để làm được khâu
này thật tốt thì cơng ty cần: - Phân bổ nguồn lực thật hợp lý, cụ thể hơn là phân công từng người
nắm giữ các thơng tin và tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu đối với từng thị trường đặc biệt là những thị trường và bạn hàng lớn. Làm được điều
này thì cơng ty sẽ kiểm sốt chặt chẽ hơn việc thực hiện hợp đồng. - Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu thì mỗi phòng kinh doanh đều
phải lên kế hoạch cụ thể cho từng công việc, từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình thực hiện. Các cán bộ nghiệp vụ phải báo cáo cụ thể tình hình thc
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
hiện từng khâu, từng cơng đoạn về cho người giám sát hợp đồng tại công ty để họ có thể giải quyết các trường hợp phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng. - Sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện hợp
đồng là điều cần thiết. Chẳng hạn như bộ phận thu mua hàng xuất khẩu, bộ phận vận chuyển, bộ phận thanh toán…
- Sau khi thực hiện xong một hợp đồng xuất khẩu hay sau mỗi giai đoạn kinh doanh nhất định thì các phòng kinh doanh nên tổ chức đánh giá lại
kết quả đã đạt được và những mặt chưa hoàn thành. Việc chỉ ra những sai sót sẽ giúp cho doanh nghiệp rút ra được kinh nghiệm và thực hiện những hợp
đồng sau tốt hơn. 1.2.Chú ý công tác kiểm tra LC
Kiểm tra LC là một khâu đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện phương thức thanh tốn bằng chứng từ vì nếu cơng ty không kiểm tra được
sự phù hợp giữa hợp đồng và LC thì cơng ty sẽ khơng được thanh tốn. Như vậy việc kiểmn tra kỹ LC trước khi thực hiện hợp đồng sẽ giúp cho công ty
tránh được rủi ro trong việc thanh tốn. Do đó cơng ty cần có những chú ý sau:
Cán bộ kinh doanh của cơng ty phải nắm vững hợp đồng mà mình đang thực hiện để tiến hành kiểm tra sự phù hợp của LC một cách chắc chắn
hơn về nội dung lẫn hình thức. Khi phát hiện có sự sai sót thì cán bộ phải tiến hành thông báo ngay cho bên nhập khẩu và đề nghị sữa chữa ngay để
đảm bảo cho hai bên đều có lợi. Việc kiểm tra LC phải tiến hành nhanh chóng, chính xác và cán bộ phải là người có trình độ nghiệp vụ cao để công
tác kiểm tra LC được thực hiện một cách tốt nhất. 1.3.Nâng cao cơng tác chuẩn bị hàng xuất khẩu
TrÇn ThÞ Quúnh Nga Líp: TMQT 46
Kết quả kinh doanh xuất khẩu nói chung và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu cà phê nói riêng của cơng ty XNK Intimex chưa
cao vì còn nhiều hạn chế trong thu mua, tạo nguồn hàng xuất khẩu. Nguyên nhân là do công ty chưa thật sự chủ động trong công tác thu mua nguồn hàng
xuất khẩu, việc đầu tư trong khâu chế biến dự trữ mặt hàng cà phê xuất khẩu còn chưa được quan tâm thích đáng, do đó chất lượng và số lượng cà phê
xuất khẩu chưa được đảm bảo và vì vậy nó hạn chế đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương của công ty. Vậy nên việc hồn thiện và nâng
cao cơng tác thu mua hàng xuất khẩu là một trong các giải pháp cần thiết nhằm khắc phục các tồn tại trên. Ngồi ra cơng ty đã và đang xây dựng một
hệ thống các nhà máy chế biến nông sản, trạm thu mua với mục đích chế biến, nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu đồng thời tôn trữ sản phẩm đã
qua chế biến để xuất khẩu. Hoàn thiện và phát triển nguồn hàng xuất khẩu: là giải pháp đánh
giá khả năng cung cấp hàng của các đơn vị sản xuất-kinh doanh dựa trên nguồn nội lực và việc cung ứng thực tế nguồn hàng của các đơn vị này. Việc
đánh giá này sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn khác khách quan về việc chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu của mình để từ đó chủ động hơn trong việc
thu mua nguồn hàng đúng về chất lượng, đủ về số lượng và mức giá thì hợp lý, đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng đạt kết quả tốt.
Vấn đề lựa chọn nguồn hàng đối với Công ty là rất quan trọng, do đó để lựa chọn nguồn hàng phù hợp, Công ty cần căn cứ vào đặc điểm kinh
doanh của mình, tình hình thị trường và yêu cầu của khách hàng. Các nguồn hàng mà cơng ty có thể khai thác đó là:
- Nguồn hàng thu mua qua đại lý: nguồn hàng này số lượng nhỏ nên chỉ phù hợp cho các hợp đồng với số lượng nhỏ. Nguồn hàng này thường
đảm bảo được về số lượng, thời gian giao hàng và giá cả tương đối rẻ. Tuy
TrÇn ThÞ Quúnh Nga Líp: TMQT 46
nhiên nó có hạn chế là chất lượng hàng thường khơng ổn định và cơng ty thì khơng kiểm sốt được chất lượng hàng vì đã giao toàn quyền lựa chọn hàng
cho các đại lý, ngoài ra các công ty kiểm nghiệm hàng hóa như CAFECONTROL lại khơng có hình thức kiểm nghiệm nào nên chất lượng
hàng không được đảm bảo. Từ sự bất cập này thì cơng ty cần xây dựng hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các đại lý, hệ thống kho hàng ở các địa
phương có hàng. Tùy theo khả năng cung ứng hàng ở các khu vực mà công ty đặt tại các đại lý cho phù hợp, ngồi ra cơng ty có thể bố trí thêm các đơn
vị thu mua cấp thấp hơn, tiến hành thu mua từ các hộ gia đình cá thể. - Nguồn hàng thu mua qua các Công ty, cơ sở sản xuất chế biến:
nguồn hàng này tuy về số lượng và chất lượng đều được đảm bảo nhưng giá cả thì thường cao hơn từ nguồn hàng mua từ các đại lý. Hợp đồng ngoại
thương có khối lượng hàng lớn thường lấy nguồn hàng từ đây. - Nguồn hàng liên doanh, liên kết: nguồn hàng này có nhiều thuận lợi
nhất vì với hình thức này thì cơng ty chủ động hơn trong việc gom hàng. Với hình thức này cơng ty có tham gia đầu tư vào khâu chuẩn bị nguồn hàng nên
chất lượng hàng và số lượng hàng được đảm bảo ở mức cao, bên cạnh đó bao bì, mẫu mã, giá cả và thời hạn giao hàng cơng ty đều kiểm sốt được.
Để phát huy hơn nữa khả năng xuất khẩu cà phê của mình cơng ty nên chú trọng đầu tư vào nguồn hàng liên doanh, liên kết, ngoài ra việc chủ
động xây dựng các cơ sở sản xuất, các kho hàng, các trạm thu mua… cũng giúp cơng ty có nguồn hàng xuất khẩu dồi dào, tập trung, có chất lượng cao.
Để nâng cao cơng tác tạo nguồn hàng công ty cần quan tâm đến các vấn đề: + Lựa chọn nguồn hàng hợp lý, có khả năng tài chính và năng lực sản
xuất, đảm bảo việc tiến hành tốt cho hợp đồng thu mua hng ó ký kt.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
+ Thiết lập mạng lưới thu mua hàng linh hoạt đồng thời bố trí các kho hàng một cách hợp lý, khoa học để đảm bảo chất lượng, số lượng cho hàng,
đầu tư hơn nữa vào cơ sở vật chất cho việc thu mua, đặc biệt là các phương tiện vận chuyển, các thiết bị nhà kho, thiết bị dùng trong kiểm nghiệm hàng
hóa. + Trong cơng tác kiểm nghiệm hàng hóa nên cử nhân viên theo sát
công việc kiểm tra cùng cơ quan kiểm nghiệm hàng để đảm bảo cho việc thu mua hàng đạt kết quả tốt như hợp đồng đã ký kết.
+ Hoàn thiện nâng cao kỹ thuật thu mua, phân loại, sơ chế, bảo quản hàng xuất khẩu cũng là giải pháp thiết yếu, làm thế nào để đảm bảo sau các
khâu thu mua thì hàng vẫn giữ được chất lượng và mùi vị đặc trưng của nó. Để làm được điều này thì cơng ty cần có đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình
độ chun mơn cao. Có thể nói giải pháp để tổ chứa thu mua cà phê cho xuất khẩu là
giải pháp then chốt và quan trọng nhất. Nó giúp cho cơng ty làm chủ được nguồn hàng, nâng cao được hiệu quả cho các khâu khác trong quá trình tổ
chức thực hiện hợp đồng. - Tăng cường đầu tư khâu chế biến: Doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và Cơng ty XNK Intimex nói riêng đều yếu kém trong khâu chế biến hàng xuất khẩu vì cơng nghệ chế biến còn q lạc hậu và thực tế sự đầu tư
vào đây chưa được thỏa đáng, do đó nó làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu của công ty. Hiện nay công ty đang nỗ lực đưa tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào trong q trình chế biến nhằm mục đích giảm tổn thất, hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm. Với mặt hàng cà phê thì việc
chế biến cần được chú trọng hơn vì đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực cả công ty. Để cải tiến, nâng cao chất lượng cà phê thì trong những năm tới
công ty cần đầu tư đồng bộ từ khâu trồng cho n khõu thu hoch, ch bin
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
và bảo quản, đồng thời chuyển từ xuẫt khẩu cà phê thô sang xuất khẩu cà phê chế biến.
Việc thu hoạch cà phê là cơng đoạn quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cà phê. Hiện nay việc thu hoạch cà phê đang được
áp dụng phổ biến hiện nay là thu hoạch cà phê hạt xanh nhưng chính điề này là nguyên nhân gây nên nấm mốc, lên men vá hạt đen, bên cạnh đó việc phơi
khơ cà phê vẫn còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết nên chất lượng cà phê xuất khẩu bị gảm đáng kể. Do đó để nâng cao hiệu quả trong khâu chế biến
thì cơng ty cần phải đầu tư thêm kiến thức thu hoạch, cơ sở vật chất cho q trình phơi và sấy khơ cho các nguồn hàng. Và đặc biệt công ty phải tổ chức
được một hệ thống phục vụ thu mua rộng rãi để tạo thuận lợi cho người nông dân.
- Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu và bao bì cho hàng hóa Việc kiểm tra cà phê chưa được công ty quan tâm đúng mức do đó
chất lượng cà phê khơng được đảm bảo như trong hợp đồng. Nghiẹp vụ kiểm tra chủ yếu dựa vào sản phẩm mẫu và kinh nghiệm cả người kiểm tra, dựa
theo phương pháp cảm quan và so sánh mẫu hàng nên mang đậm tính chủ quan cao. Kiểm tra hàng là hoạt động phức tạp, tốn thời gian và công sức mà
lại rất dễ xảy ra các sai sót. Do đó giải pháp chung để giải quyet khó khăn và tồn tại này là công ty cần phân cáp trách nhiệm cho các cán bộ để họ tiến
hành cẩn thận hơn, mặt khác trong điểu khoản chất lương quy định chi tiết, thống nhất một tiêu chuẩn.
Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp nhưng cấp cơ sở là quan trọng vậy nên coông ty phải quan tâm để tiêu chuẩn cà phê phải thoả mãn
nhu trong hợp đồng đã ký kết. Trước khi giao hàng lên phương tiện vận tải thì cơng ty phải mời đầy đủ cơ quan kiển dịch, cơ qan chứng nhận chất
lượng, hải quan, đại diện bên mua… để đảm bảo tính khỏch quan trong nhn
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
định hàng hố để có thể tránh các trường hợp khiếu nại. Việc kiểm nghiệm phải được lập thành văn bản để hoàn thiện bộ chứng từ tạo thận lợi cho quá
trình thanh tốn. Tóm lại, để làm tốt các cơng tác này cơng ty cần có đội ngũ thường
xun nâng cao trình độ chuyên môn, Thường xuyên tiếp xúc với khách hàng để tìm hiểu yêu cầu của họ cũng như học tập kỹ thuật kiểm tra hàng.
1.4.Hồn thiện cơng tác tổ chức thuê phương tiện vận chuyển và giao nhận hàng cho phương tiện vận chuyển
Cho đến nay hình thức xuất khẩu của cơng ty vẫn là hình thức FOB nên trách nhiệm thuê phương tiện vận tải là của bên mua. Điều nay đồng
nghĩa với việc công ty đã bỏ lỡ cơ hội một khoản lợi nhuận trong nghiệp vụ này. Trong tương lai cơng ty có thể ký được những hợp đồng theo điều kiện
giao hàng khác và giành được quyền thuê phương tiện vận tải nên công ty cần chú ý nâng cao nghiệp vụ này.
Tổ chức vận chuyển hàng tới địa điểm giao hàng cho phương tiện vận tải: Việc đưa hàng từ kho tới địa điểm giao hàng cho phương tiện vận tải
là một khâu quan trọng trong tổ chức thực hiện hợp đồng vì nó ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng nên cơng ty thường lựa chọn phương tiện vận chuyển
có uy tín như Vietrans để giúp công ty vận chuyển hàng đến địa điểm giao hàng cho người vận tải. Công ty giao hàng theo điều kiện FOB nên ít xảy ra
rủi ro nhưng trong việc giao hàng công ty cần phải chú ý đến tập kết hàng hóa sao cho đúng thời điểm để tránh lãng phí do việc đến sớm hoặc muộn
quá. Đồng thời trong quá trình bốc dỡ xếp hàng hóa cơng ty phải cử người theo dõi, giám sát để giao hàng đúng số lượng tránh thừa hay thiếu.
Tổ chức thuê phương tiện vận chuyển: Các hợp đồng xuất khẩu cà phê của công ty thường là theo hỡnh thc FOB 90 nờn cụng ty khụng cú
Trần Thị Quúnh Nga Líp: TMQT 46
nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải cũng như mua bảo hiểm cho hàng hóa. Tuy nhiên trong một số trường hợp công ty xuất theo điều kiện CIF hay CFR
thì việc thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm là trách nhiệm của công ty nhưng do thực tế công ty hay xuất theo điều kiện FOB nên kinh nghiệm của
cán bộ về vấn đề này không nhiều. Công ty thường bị động trong việc giao hàng cho phương tiện vận tải. Lợi nhuận công ty thu về từ việc xuất khẩu
theo điều kiện FOB không cao nên trong tương lai công ty cần chuyển sang xuất theo điều kiện khác để được lợi nhuận cao hơn. Công ty nên đàm phán
với đối tác để được giao hàng theo phương thức CIF. Nếu phải thuê tàu thì cơng ty phải đảm bảo tàu th là tàu đủ tiêu chuẩn chất lượng. Khi ký hợp
đồng thuê phương tiện vận tải cần làm rõ trách nhiệm của người vận chuyển nếu có thể thì u cầu hãng vận tải đặt cọc để họ có trách nhiệm hơn trong
vận chuyển. Cơng ty xuất FOB nên khơng có trách nhiệm mua bảo hiểm nhưng trong một số trường hợp công ty mua bảo hiểm với điều kiện C vì
giữa bên mua và bên bán có mối liên hệ chặt chẽ, phương tiện vận tải thì đảm bảo do bên mua th nên rủi ro ít và tuỳ theo q trình vận chuyển, địa
điểm giao hàng mà mua thêm bảo hiểm phụ. 1.5.Làm tốt hơn các thủ tục
1.5.1.Làm thủ tục hải quan Hiện nay thủ tục hải quan đã được đơn giản hóa đặc biệt là đối với
xuất hàng nơng sản. Bây giờ doanh nghiệp tự đóng gói hàng vào container và khai báo vào tờ khai hải quan sau đó nộp cho cơ quan hải quan. Doanh
nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có sai sót. Cơng ty Intimex có kinh nghiệm kinh doanh xuất nhập khẩu lâu năm nên hàng xuất khẩu cà phê của
công ty luôn được thông quan. Tuy nhiên trong khâu khai báo cán bộ của cơng ty cần khai báo cẩn thận tránh sai sót để không phải khai lại làm mất
thời gian và chi phớ.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
1.5.2.Làm thủ tục thanh tốn Hình thức thanh tốn của cơng ty chủ yếu là CAD và DP. Hai hình
thức này đơn giản nhưng nhiều rủi ro. Khách hàng có thể khơng nhận hàng nên họ khơng cần chứng từ trong khi đó hàng đã chuyển đi nên cơng ty có
thể phải chịu thiệt hại. Để giải quyết vấn đề này công ty nên thương lượng yêu cẩu họ đặt cọc 2-5 giá trị hợp đồng.
Hình thức LC cũng gặp rủi ro là thủ tục mở LC có nhiều tập quán ở quốc gia nhập khẩu mà công ty không thỏa mãn được và thời gian giao dịch
qua nhiều cơng đoạn nên chi phí sử dụng vốn lớn. Giải pháp là cần kiểm tra cẩn thận sự phù hợp giữa LC và hợp đồng, nếu thấy khơng phù hợp thì phải
kiến nghị để giải quyết ngay. Khi phù hợp LC và hợp đồng thì mới tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán.
1.6.Giải quyết tốt các khiếu nại Đối với mặt hàng nông sản nói chung và mặt hàng cà phê nói riêng là
mặt hàng dễ hỏng do tác động của thời gian, thời tiết và mơi trường nên khó có thể tránh khỏi các sai sót ảnh hưởng tới quyền lợi của hai bên. Do vậy để
tránh được các vấn đề phát sinh, nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của các bên thì cơng ty cần quan
tâm. - Quy định rõ địa điểm và cơ quan xác nhận số lượng và chất lượng
của hàng hóa khơng đạt tiêu chuẩn về chất lượng. - Phân định rõ trách nhiệm của các bên trong việc xác định hàng
không đủ phẩm chất. - Điều khoản khiếu nại và giải quyết phải tuân thủ các quy định của
các điều ước Quốc tế m Vit Nam l thnh viờn.
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
- Nhìn chung hồn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng là giải pháp hữu hiệu tốt nhất cho điều khoản khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Tất cả các khâu trong tổ chức thực hiện hợp đồng đều có mối liên hệ mật thiết với nhau nên việc thực hiện tốt khâu này sẽ là tiền đề cho việc thực hiện
tốt các khâu sau. 1.7. Một số giải pháp khác
1.7.1. Đa dạng hóa hoạt động xuất khẩu cà phê:
Năm 2007 là năm đặc biệt thành công đối với ngành cà phê của nước ta với lượng cà phê xuất khẩu đạt 1.209 nghìn tấn và kim ngạch đạt
1,88 tỷ USD, tăng 23,32 về lượng và tăng 54,3 về trị giá so với cùng kỳ năm 2006 mức kỷ lục về lượng và trị giá. Tuy nhiên, sản xuất cà phê của
Việt Nam vẫn ở trong quy mô nhỏ lẻ, các doanh nghiệp chưa chú trọng đến kỹ thuật mà chỉ quan tâm tới khâu chế biến và tiêu thụ. Hiện nay, nước ta có
gần 490 nghìn hécta đất trồng cà phê trong đó Tây Nguyên chiếm tới 90 diện tích đất trồng với 439 nghìn hécta với năng suất gần 1,7 tấnha, sản
lượng bình quân mỗi năm gần 1 triệu tấn. Sản phẩm chủ yếu là cà phê nhân xuất khẩu, cà phê rang xay và cà phê hoà tan. Cà phê xuất khẩu chiếm tới
90 cà phê của cả nước. Với lợi thế về khí hậu, chất lượng giống và chi phí vận chuyển, song có đến 95 sản lượng cà phê là sản xuất ở quy mơ nhỏ,
trên 80 số nơng trại có diện tích dưới 2 hécta, hộ lớn nhất cũng chỉ đạt 5 hécta và hộ thấp nhất chỉ là 2 -3 sàohộ, đó là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến
tình trang chất lượng cà phê không đồng đều khiến cho giá xuất khẩu cà phê của nước ta thấp hơn 10 so với giá các sản phẩm cùng loại trên thế giới.
Để giữ vững được kim ngạch xuất khẩu cà phê thì khơng có biện pháp nào tốt hơn là mở rộng thị trường tiêu thụ. Để thực hiện được thì cơng
ty cần đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu thị trường nhng th trng
Trần Thị Quỳnh Nga Líp: TMQT 46
mới. Việc nghiên cứu là cần thiết vì nó mang lại cho cơng ty sự hiểu biết sâu sắc toàn diện về khách hàng, về hàng hóa, về sức cạnh tranh của thị trường
để từ đó cơng ty có chiến lược phù hợp với khả năng thành công cao hơn. Mặc dù hiện nay bộ phận nghiên cứu thị trường của công ty hoạt động chưa
hiệu quả vì còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận, mở rộng thị trường và nâng cao thị phần trên thị trường.
Để nâng cao lợi nhuận trong hoạt động xuất khẩu cà phê thì cơng ty khơng chỉ dừng lại ở xuất khẩu cà phê hạt thô, chưa qua chế biến mà công ty
cần chủ động chuyển sang chế biến cà phê để đa dạng hóa mặt hàng cà phê cho xuất khẩu. Mục tiêu của công ty trong dài hạn là chế biến các mặt hàng
cà phê có chất lượng tiên tiến để tiêu thụ trong thời đại CNH-HĐH. Làm được điều này thì cơng ty cần đầu tư vào cơng đoạn chế biến, chuẩn hóa sản
phẩm để tạo ra sản phẩm phù hợp cho từng đối tượng khách hàng cụ thể ở thị trường khác nhau và tạo thuận lợi cho sản phẩm của công ty tham gia vào
các thị trường có yêu cầu cao về chất lượng, mẫu mã và bao bì. 1.7.2.Nâng cao trình độ đội ngũ lao động, đặc biệt là cán bộ nghiệp vụ
xuất nhập khẩu. Nhân tố con người ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của cơng ty. Sự nỗ lực hết mình của cán bộ công nhân viên của công ty đã mang lại cho công ty những thành công lớn trong hoạt động kinh
doanh. Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi hướng chiến lược đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì khó khăn cơng ty gặp phải là thiếu
các nhân viên xuất nhập khẩu có trình độ chun mơn cao. Để giải quyết khó khăn này thì hiện nay công ty tiếp tục tuyển dụng và bổ sung các cán bộ
nghiệp vụ xuất nhập khẩu trẻ có trình độ năng lực, có chính sách trọng dụng, ưu tiên đối với các cán bộ làm việc có hiệu quả. Tăng cường mở các lớp bồi
dưỡng cung cấp thông tin cập nhật của các văn bản, quy định liên quan đến
TrÇn ThÞ Quúnh Nga Líp: TMQT 46
hoạt động xuất nhập khẩu cho cán bộ xuất nhập khẩu, đồng thời bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ làm việc lâu năm để họ kịp thời thích ứng
với cơ chế làm việc mới. Việc mời các chun gia có uy tín ở các nước như Thái Lan, Trung Quốc…về hỗ trợ kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh
vực xuất nhập khẩu là thiết thực.Ngoài ra biện pháp nâng cao hiệu quả giao dịch và ký kết hợp đồng xuất khẩu, biện pháp đổi mới trang thiết bị máy móc
tiên tiến phù hợp cũng đóng góp nâng cao hơn nữa hiệu quả của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu nói chung và hợp đồng xuất khẩu cà phê
nói riêng.

2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (110 trang)

×