1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.02 KB, 89 trang )


Giám đốc



(Nguồn: Phòng hành chính)

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.2.2. Nhiệm vụ chức năng các phòng ban

- Giám đốc

Giám đốc là người điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty. Giám đốc của công ty là cổ đông sở hữu số vốn góp nhiều

nhất, là người có thẩm quyền cao nhất của công ty, và là người đại diện theo

pháp luật của công ty.

- Phó giám đốc



33



màng cứng



Phân xưởng sx vải



Phân xưởn sx sợi đơn



Phân xưởng sx sợi xe



Phòng kinh doanh



Phòng Chất lượng



Phòng chính trị



Phòng Kỹ thuật



Phòng Marketing



Phòng Kế hoạch



Phòng Hành chính



Phòng Nhân sự - TCLĐ



Phòng Kế toán - Tài chính



Phó giám đốc



Là người giúp giám đốc quản lý các mảng về công tác Đảng, công tác

chính trị, lao động - tiền lương và chính sách cho người lao động; công tác đời

sống, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền ký

một số văn bản nhất định.

- Phòng kế toán - tài chính

Là phòng giúp giám đốc quản lý tài chính và thực hiện chế độ hạch toán

của công ty. Định kỳ báo cáo thu, chi, doanh thu, lợi nhuận, ngân sách, thu hồi

công nợ, thanh toán lương cho cán bộ, công nhân viên. Định giá, khấu hao tài

sản cố định.

- Phòng nhân sự - tổ chức lao động

Có nhiệm vụ giúp giám đốc lên kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phân bổ

nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình sản xuất kkinh doanh của công ty,

thường xuyên báo cáo số lượng lao động cho cấp trên.

Quản lý chế độ chính sách của người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, trợ cấp, phụ cấp, nâng lương,...

Xây dựng quỹ lương, đơn giá tiền lương, hệ số lương, phụ cấp.

- Phòng hành chính

Giúp giám đốc lên kế hoạch làm việc, sắp xếp lịc đưa đón khách vào làm

việc với công ty. Quản lý con dấu, hồ sơ, văn bản lưu trữ, công tác hành chính,

lễ tân,...

- Phòng kế hoạch

Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.

Xây dựng các báo cáo, thông skee tình hình sản xuất kinh doanh của toàn công

ty.

- Phòng marketing

Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển của công ty, kế hoạch tiêu

thụ hàng hóa do công ty sản xuất. Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá

và nâng cao uy tín của công ty, thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh

doanh.

34



- Phòng kỹ thuật

Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ trang thiết bị máy móc, thiết bị mạng của

công ty.

- Phòng chính trị

Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc về mảng công tác đảng,

công tác chính trị của công ty. Trực tiếp thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế

hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.

- Phòng chất lượng

Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty. Kiểm tra, giám sát

quá trình sản xuất, thẩm định, đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn thành.

- Phòng kinh doanh

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm đối tác cung ứng

đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm của công ty.

- Các phân xưởng sản xuất

Có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng theo kế hoạch của phòng kinh doanh.

2.1.3. Đặc điểm lao động của công ty



35



Bảng 2.1. Đặc điểm lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013

Đơn vị tính: người

So sánh (%)

Tiêu chí



1. Tổng số lao động

2. Phân theo tính chất

công việc

- Lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp

3. Phân theo giới tính

- Nam

- Nữ

4. Phân theo trình độ

lao động

- Đại học

- Cao đẳng

- Trung cấp

- Phổ thông

5. Phân theo độ tuổi

- Từ 18 – 30

- Từ 30 – 45

- Từ 45 – 60



2012 / 2011



2013 / 2012



Tốc độ

phát

triển

bình

quân

(%)



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



Số

lượng



%



Số

lượng



%



187



198



212



11



105,88



14



107,07



106,47



20

167



22

176



25

187



2

9



110,00

105,38



3

11



113,63

106,25



111,82

105,82



67

120



77

121



84

128



10

1



114,93

100,83



7

7



109,09

105,78



112,01

103,31



8

10

2

167



10

10

7

171



14

12

12

175



2

0

5

4



125,00

100

350,00

106,21



4

2

5

4



140,00

120,00

171,43

102,34



120,00

110,00

260,72

104,28



152

30

5



161

32

5



172

35

5



9

2

0



105,92

106,67

100



11

3

0



106,83

109,38

100



106,38

108,03

100



36



(Nguồn: Phòng hành chính)

Chất lượng lao động trong công ty được phản ánh thông qua cơ cấu lao

động. Cơ cấu lao động của công ty được phân theo giới tính, theo tính chất công

việc, theo trình độ chuyên môn,…

Xuất phát từ nghiên cứu thực tế tại công ty và từ số liệu tổng hợp được ở

bảng trên ta thấy: tổng số lao động của công ty không ngừng tăng lên, năm 2011

là 187 người, đến năm 2013 lên tới 212 người, tốc độ phát triển bình quân là

106,47%. Nguyên nhân tổng số lao động không ngừng tăng nhanh là do công ty

mở rộng thị trường, ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị lớn với các doanh

nghiệp nước ngoài nên nhu cầu về lao động lớn.

- Cơ cấu lao động theo giới tính

Nhìn chung lực lượng lao động nữ của Công ty luôn chiếm tỉ trọng cao

hơn so với nam và tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2011 lao động nữ chiếm

tỷ trọng 64,17% trong khi ở nam con số này là 35,83%; năm 2012 tỷ trọng lao

động nữ trong tổng số lao động là 61,11%, tỷ trọng lao động nam là 38,89%

năm 2013, tỷ trọng lao động nữ là 60,37% , tỷ trọng lao động nam là 39,63%.

Điều này là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

- Cơ cấu lao động theo loại hình lao động

Năm 2011, tổng số lao động của công ty là 187, trong đó số lao động gián

tiếp là 20 người, chiếm 10,65%. Đến năm 2013, tổng số lao động của công ty là

212, trong đó lao động gián tiếp là 25 người, chiếm 11,79%.

Nhìn chung, trong cả 3 năm, cơ cấu lao động của công ty luôn có sự

chênh lệch lớn về tỷ trọng của lao động gián và lao động trực tiếp. Số lao động

trực tiếp luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn ở mức trên 80% còn số lao động gián

tiếp lại chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Khoảng chênh lệch này ở một mức độ nào

đó thể hiện sự tinh lọc bộ máy quản trị của Công ty, sử dụng có hiệu quả nguồn

nhân lực, tiết kiệm chi phí, tránh sự cồng kềnh, rườm rà trong bộ máy quản trị.

- Cơ cấu lao động theo trình độ



37



Số lượng lao động qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ ít: năm 2011 có 8 lao động

trình độ đại học, 10 lao động trình độ cao đẳng và 2 lao động trình độ trung cấp.

Số lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao: năm 2011 là 167 người (chiếm

70,11%) ; năm 2013 có 175 người ( chiếm 60,61%) trên tổng số lao động

- Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động

Ta thấy lao động của công ty qua 3 năm chủ yếu trong độ tuổi từ 18- 30,

năm 2012 tăng so với năm 2011 là 9 người tương ứng tăng 5,92%; năm 2013

tăng so với năm 2012 là 11 người tương ứng tăng 6,93%. Lao động trong độ tuổi

từ 30-45 chiếm ít hơn và cũng tăng dần qua 3 năm. Lao động trong độ tuổi từ

45-60 chiếm ít nhất và không thay đổi qua 3 năm. Công ty có cơ cấu lao động

trẻ vì lao động trong công ty chủ yếu là lao động trực tiếp, làm công việc nặng

nên yêu cầu phải có sức khỏe tốt. Cơ cấu lao động trẻ giúp công ty hoạt động

năng động sáng tạo hơn. Bên cạnh đó cơ cấu lao động trẻ có ít kinh nghiệm quản

lý cũng là một hạn chế của công ty.

Tóm lại, số lượng và cơ cấu lao động của Công ty là khá phù hợp với hoạt

động sản xuất và kinh doanh hiện tại của Công ty. Tuy nhiên để nâng chất lượng

lao động trong công ty, trong thời gian tới công ty nên chú trọng hơn nữa tới

công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Chính vì vậy trong thời gian tới

công ty cần có kế hoạch tuyển dụng hợp lý, chú trọng tới công tác đào tạo nhằm

nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp.

2.1.4. Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị của công ty

Máy móc, thiết bị của Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú bao gồm nhiều loại,

mỗi loại có vai trò và vị trí khác nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh.

Chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tình trạng kĩ thuật do đó

có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm.



38



Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty nói chung và máy móc thiết bị để

sản xuất sợi nói riêng, được sản xuất từ các nước công nghiệp tiên tiến như Đức,

Italia, Nhật.., một số thiết bị được trang bị năm 1992 trở lại đây còn lại được

trang bị những năm 1979 nên đã cũ và lạc hậu. Tuy nhiên trong quá trình sản

xuất kinh doanh Công ty luôn chú trọng đầu tư đối mới trang thiết bị hiện đại.

Cụ thể năm 2000 Công ty đã đầu tư một số máy ống tự động, máy ghép, máy

đậu xe, máy nhuộm, máy thêu. Các máy móc thiết bị của Công ty có số giờ làm

việc bình quân là 7,6 giờ ( kế hoạch là 8 giờ) trong đó thời gian sử dụng có ích

là 7,4 giờ đạt 92,5%

Hầu hết các máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất của Công ty được

trang bị và nhập từ Italia sản xuất vào những năm 78-79, chất lượng máy móc

thiết bị chỉ đạt ở mức tương đối. Hơn nữa do kế hoạch xây dựng và nhập kho

thiết bị là không ăn khớp, sự bảo quản không tốt nên khi đưa vào hoạt động

thường bị xuống cấp nhanh chóng, bên cạnh đó phụ tùng thay thế lại thiếu nên

một số thiết bị không được huy động vào sản xuất . (Dây chuyền sợi pha Peco

20 máy móc dở dang do thiếu phụ tùng thay thế). Do vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra

với Công ty trong thời gian này là tìm cách khắc phục tình trạng trên để nhằm sử

dụng tối đa số máy móc hiện có. Cải tiến, đối mới máy móc thiết bị, đặc biệt là

máy móc thiết bị sản xuất sợi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

Bảng 2.2: Giá trị máy móc thiết bị của công ty năm 2013

Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu

Nguyên giá



Giá trị

533.927.875.061



Hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại



320.964.074.057

213.008.801.004



39



(Nguồn: Phòng kê toán tài chính)

Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản

phẩm. Muốn làm ra được sản phẩm có chất lượng cao thì nguyên vật liệu đưa

vào sản xuất phải đạt yêu cầu về chất lượng và số lượng.

Nguyên vật liệu chủ yếu dùng cho sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt

Vĩnh Phú gồm : bông, xơ cho sản phẩm sợi, hoá chất, sợi, thuốc nhuộm, thuốc

tấy cho nhà máy sản phẩm vải; vải, các loại phụ liêu may cho sản phẩm may.

Nguyên vât liệu của Công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài, do đó tình hình

sản xuất của Công ty phụ thuộc nhiều vào tình hình nhập nguyên vật liệu. Chất

lượng của nguyên vật liệu phụ thuộc vào tình hình dự trữ, bảo quản nguyên vật

liệu của Công ty.

Hiện nay, Công ty đang dần dần thay thế nguyên vật liệu nhập ngoại bằng

cách đặt mua nguyên vật liệu taị các cơ sở sản xuất trong nước. Tuy nhiên, bông

xơ trong nước còn lẫn nhiều tạp chất, bẩn nên đã ảnh hưởng xấu đến chất lượng

sợi của Công ty.

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty



40



Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú, giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính:triệu đồng

Chỉ Tiêu

STT



NĂM 2011



NĂM 2012



NĂM 2013



So sánh 2012/2011

Số tuyệt đối



Số tương



So sánh 2013/2012



1



dịch vụ

Doanh thu thuần về bán hàng và



2



Giá vốn hàng bán



quân

(%)



662,959,454



701,253,931



798,281,427



38,294,477



105.8



97,027,496



113.8



109.73



662,959,454



701,253,931



798,281,427



38,294,477



105.8



97,027,496



113.8



109.73



597,254,341



526,336,355



589,792,321



(70,917,986)



88.1



63,455,966



112.1



99.37



65,705,113



174,917,576



208,489,106



109,212,463



266.2



33,571,530



119.2



178.13



cung cấp dịch vụ



3



Số tương

đối (%)



Số tuyệt đối



đối (%)

Doanh thu bán hàng và cung cấp



Bình



Lợi nhuận gộp về bán hàng và

4



cung cấp dịch vụ



5



Doanh thu hoạt động tài chính



9,245,000



9,785,000



9,705,002



540,000



105.8



(79,998)



99.2



102.46



6



Chi phí bán hàng



4,772,679



48,052,411



49,726,953



43,279,732



1006.8



1,674,542



103.5



322.79



7



Chi phí quản lý kinh doanh



5,067,312



51,456,265



58,167,053



46,388,953



1015.5



6,710,788



113.0



338.8



8



LNT từ hoạt động kinh doanh



65,110,122



85,193,900



110,300,102



20,083,778



130.8



25,106,202



129.5



130.16



9

10

11



Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

CP TTNDN hiện hành



65,110,122



85,193,900



110,300,102



20,083,778



130.8



25,106,202



129.5



130.16



16,277,531



21,298,475



31,143,758



5,020,945



130.8



9,845,283



146.2



138.32



Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế



48,832,592



63,895,425



79,156,345



15,062,834



130.8



15,260,920



123.9



127.32



(Nguồn: Phòng Kế toán



41



Dựa vào nghiên cứu thực tế, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty được thể hiện qua bảng trên, ta thấy tất cả các chỉ tiêu năm 2012 đều

tăng so với năm 2011 như: Tổng lợi nhuận năm 2012 tăng 15,062,834 triệu đồng

so với năm 2011 ứng với 130.8%. Do công ty cũng đã chiếm lĩnh được một số

thị trường quan trọng nên khối lượng sản phẩm tiêu thụ được cũng tăng lên, làm

cho doanh thu của công ty cũng tăng lên 105.8% (tăng 38,294,477) triệu đồng.

Đến năm 2013, tình hình kinh doanh của công ty tiếp tục phát triển, doanh thu

của công ty là 798,28,427 triệu đồng, tăng 97,027,496 triệu đồng (tăng 113.8% )

so với năm 2012. Vì thế, lợi nhuận của công ty cũng tăng đáng kể. Năm 2013 là

79,156,345 triệu đồng, tăng 15,260,920 triệu đồng so với năm 2012, điều đó cho

thấy, công ty đã đi đúng hướng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.

Tổng chi phí năm 2011 là 607,094,332 triệu đồng, đến năm 2012, tổng chi

phí cũng tăng nhưng không bằng mức tăng của doanh thu, tăng 625,845,031

triệu đồng. Bên cạnh việc kinh doanh thì đóng thuế cũng là 1 nghĩa vụ của công

ty. Năm 2012, công ty nộp 21,298,475 triệu đồng tiền thuế cho nhà nước. Đến

2013, do lợi nhuận tăng nên khoản thuế phải nộp cũng tăng cao hơn so với năm

2012 là 9,845,243 triệu đồng.

Để đạt được kết quả trên là do công ty đã kịp thời nắm bắt được nhu cầu

của thị trường, đưa ra được các chiến lược kinh doanh phù hợp và thích ứng với

từng loại thị trường. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng lên đáng kể

trong năm 2013 cũng chứng tỏ rằng các sản phẩm của công ty ngày càng được

khách hàng tin dùng, uy tín của công ty cũng được nâng cao, tạo nên thương

hiệu uy tín trên thị trường.

2.1.6. Giới thiệu các sản phẩm của công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú

Với một dây chuyền đồng bộ và khép kín cùng với trang thiết bị máy móc

của Đài Loan, Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn Quốc, Italia... công ty chuyên sản

xuất kinh doanh, xuất khấu các loại sản phẩm có chất lượng cao như:

Bảng 2.4: Một số sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú

42



Nhà máy sản xuất



Tên sản phẩm

- Sợi đơn từ Ne 1- Ne 60



Nhà máy sợi

- Sợi xe từ Ne 1- Ne 60

- Vải bò

- Vải dệt kim

Nhà máy Dệt- nhuộm



- Sản phẩm khăn các loại

- Sản phẩm mũ

- Sản phẩm lều bạt



43



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×