1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Trong thời gian qua, cùng với nhiệm vụ tập trung đa dạng hoá chủng loại,

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.02 KB, 89 trang )


Với những nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên

trong Công ty mà năm 2000 sản phẩm của Công ty chính thức được công nhận

chứng chỉ ISO 9002. Đây là một thành công lớn của Công ty, giúp Công ty

thuận lợi hơn trong đối ngoại, đảm bảo các yêu cầu theo đơn đặt hàng của khách

hàng. Mặt khác, với chứng chỉ ISO 9002 giúp Công ty xây dựng cho mình một

hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chặt chẽ, từ đó có thể nâng cao chất lượng

sản phẩm , nâng cao năng suất, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh

trên thị trường.

Công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO 9002 và nâng cao nhận thức về chất lượng sản phẩm .

Ngay khi nhận được chứng chỉ ISO 9002, ban lãnh đạo công ty đã bắt tay

vào xây dựng bộ máy quản lý chất lượng và các hệ thống văn bản chất lượng

cần thiết để việc quản lý được tiến hành xuyên suốt và đạt hiệu quả. Hiện nay

các văn bản liên quan đã được xây dựng xong và Công ty luôn tiến hành sửa đổi

liên tục cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Hệ thống văn bản của Công ty gồm 3 tầng:

Tầng I: Sổ tay chất lượng (do Công ty quản lý)

Tầng II: Quy trình ( do Công ty quản lý)

Tầng III: Quy định (do các nhà máy, phòng ban quản lý)

Công ty tiến hành xây dựng triển khai khai chính sách chất lượng đến

toàn công ty, huy động mọi thành viên trong Công ty tham gia quản lý chất

lượng sản phẩm . Chính sách chất lượng là tấm gương phản chiếu sự đổi mới

nhận thức của ban lãnh đạo về chất lượng sản phẩm.

Chính sách chất lượng của Công ty Đảm bảo chất lượng sản phấm và

những điều đã cam kết vói khách hàng là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của

Công ty



45



Song song với việc xây dựng, triến khai hệ thống văn bản chất lượng

Công ty còn tập trung vào đào tạo, huấn luyện chất lượng cho tất cả các thành

viên trong Công ty, đặc biệt là công nhân sản xuất. Công ty đã tổ chức liên tục

các lớp học ngắn hạn về ISO cho công nhân sản xuất. Mặt khác, để đảm bảo

chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Công ty

được hiếu thấu đáo Công ty còn in hơn 3000 tờ gấp phát cho cán bộ công

nhân viên trong Công ty.

Công ty đã thành lập phòng ISO, cử đại diện lãnh đạo đi đào tạo, học hỏi

kinh nghiệm về hệ thống chất lượng. Công ty còn tập chung nâng cấp cơ sở hạ

tầng,đầu tư dổi mới và nâng cấp hệ thống máy móc, trang thiết bị cho các nhà

máy, phòng ban.



Bảng 2.5: Danh mục các quy trình của công ty Dệt Vĩnh Phú



46



STT

1



Tên tài liệu



Ngày ban hành



Lần ban

hành

6



QT kiểm soát tài liệu nội bộ

3/2/01



2



QT kiểm soát hệ số chất lượng



3

3/2/01



3



QT xử lý sản phẩm không phù hợp



5

15/2/01



4



QT kỹ thuật thống kê



3

10/4/01



5



QT bốc xếp- lưu kho- bảo quản



3

1/2/01



6



QT khắc phục và phòng ngừa



3

10/9/01



7



QT kiểm tra và thử nghiệm



3

10/9/01



8



QT kiểm soát thiết bị đo lường



5

15/2/01



9



QT tài liệu bên trong



4

15/2/01



10



QT quá trình sản xuất



2

15/2/01



47



(Nguồn: Phòng chất lượng)

Nhìn chung, việc triển khai chương trình quản lý chất lượng sản phẩm

được Công ty thực hiện xong và có hiệu quả, phong trào chất lượng lên cao tạo

nên môi trường làm việc khoa học, cán bộ công nhân viên có ý thức, trách

nhiệm hơn trong công việc của mình..

c. Hệ thống tài liệu chất lượng của công ty

Công ty đã viết và thiết kế các văn bản với mục đích, mọi hoạt động và

chính sách chất lượng sản phẩm của công ty đạt hiệu quả cao trong việc áp dụng

các tiêu chuẩn hệ thống chất lượng ISO 9001-2000. Việc sử dụng hệ thống tài

liệu sẽ giúp tố chức:

Giúp người quản lý có thế đo lường theo dõi được hiệu năng của các quá

trình hiện tại và kết quả của những cải tiến đạt được.

Đào tạo nhân viên, lặp lại công việc một cách thống nhất

Cung cấp bằng chứng khách quan khi đánh giá hệ thống tài liệu, các thủ

tục quá trình đã được xác định và kiếm soát.

Đánh giá tính hiệu lực và sự thích hợp của hệ thống quản lý chất lượng.

Công ty xây dựng hệ thống chất lượng gồm các văn bản về chất lượng,

mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, và các quy trình hướng dẫn công

việc...nhằm duy trì hệ thống chất lượng, nâng cao chất lượng hàng hóa, tạo lòng

tin cho khách hàng. Nhưng trên thực tế đó chỉ là các văn bản chưa được các

nhân viên thực hiện một cách nghiệm túc vì họ vẫn làm việc theo thói quen cũ

chưa thực sự chấp hành nghiêm chỉnh. Đây là một trong những nguyên nhân

làm cho chất lượng sản phẩm của công ty chưa cao, còn xảy ra nhiều hư hỏng và

khuyết tật.

Hệ thống tài liệu đối với sản phẩm sợi của công ty bao gồm những văn bản chủ

yếu sau:

o Tài liệu công bố chuẩn đầu ra của sản phẩm.

o



Tài liệu mô tả các bước của các khâu trong qúa trình xuất nhập



khẩu của công ty.

48



o Bảng công việc tiêu chuẩn.

o Tài liệu lưu lại các hoạt động đã thực hiện của công ty.

o Tài liệu hướng dẫn cách khắc phục sai sót khi thực hiện.

o Quy trình hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát các khâu trong quy trình

xuất khẩu đối với sản phẩm đá ốp lát: quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của

từng phòng ban có liên quan đến các khâu trong quá trình xuất hàng hóa của

công ty.

Tóm lại: Quản trị chất lượng sản phẩm sợi của công ty đã được thực hiện

ở tất cả các khâu của quá trình xuất nhập khấu. Tuy nhiên do công ty chưa có bộ

phận quản trị chất lượng riêng nên phòng kinh doanh của công ty phải kiêm

nhiệm nhiệm vụ này. Do khối lượng công việc quá nhiều, đồng thời là nhiệm vụ

kiêm thêm nên kiến thức chuyên sâu của cán bộ công nhân viên phòng kinh

doanh còn yếu đã để xảy ra nhiều sai sót khi kiếm hóa trong quá trình sản xuất.

2.2.1.2. Phân tích kết quả một số vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm

thông qua phiếu điều tra từ cán bộ nhân viên công ty

Phiếu khảo sát công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Dệt Vĩnh

Phú tìm hiểu công tác quản lý chất lượng sản phẩm từ cán bộ nhân viên của

công ty. Kết quả phiếu khảo sát sẽ cho ta biết được:

- Trong các nguồn lực của công ty, những yếu tố nào ảnh hưởng nhiều tới

chất lượng sản phẩm đá ốp lát.

- Các tiêu chí nào đánh giá tốt nhất chất lượng sản phẩm của công ty.

- Các ý kiến đóng góp và sự tin tưởng vào chất lượng sản phẩm từ cán bộ

nhân viên của công ty.

Dưới đây là kết quả thu được từ việc khảo sát ngẫu nhiên 50 cán bộ nhân

viên của công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú.

- Thông qua phiếu điều tra câu hỏi



49



Nguồn lực của công ty: Kết quả thu được cho thấy trong các nguồn lực của

công ty thì máy móc thiết bị được đánh giá rất tốt, máy móc thiết bị và khả năng

tài chính tốt, còn các yếu tổ con người, phương pháp quản lý và thông tin khách

hàng được cán bộ nhân viên công ty đánh giá khá.



Bảng 2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

STT



Tiêu chí đánh giá



1



Con người



2

3

4

5

6



Tỉ lệ % số người

lựa chọn (%)

90



Phương pháp quản lý

Máy móc thiết bị

Nguyên vật liệu

Thông tin khách hàng

Khả năng tài chính



70

70

80

80

60



50



5



Điểm đánh giá

4

3

2

x

x



x

x

x

x



1



(Nguồn: Phòng chất lượng)

Đa số các nhân viên của công ty vẫn chưa từng đóng góp ý kiến về chất

lượng sản phẩm cho công ty. Điều này cho thấy công ty cần quan tâm hơn tới

người lao động, tạo điều kiện để họ đóng góp cho công tác chất lượng của công

ty vì đây chính là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm.

Nhiều nhân viên trong công ty vẫn chưa hiểu rõ về hệ thống quản lý chất

lượng mà công ty áp dụng. Qua câu hỏi phần ý kiến khác, hơn 60% cán bộ nhân

viên trong công ty đề xuất thành lập phòng quản lý chất lượng sản phẩm. Chính

vì vậy trong thời gian tới công ty cần tiến hành thành lập bộ phận này để công

tác quản lý chất lượng của công ty ngày càng hoàn thiện hơn.

2.2.1.3. Tình hình chất lượng sản phẩm sợi của công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú

Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Trong những năm qua, các loại sản phẩm của công ty không ngừng được mở

rộng và có vị trí đáng kể trên thị trường trong và ngoài nước. Sợi là sản phẩm

được sản xuất đầu tiên và chủ yếu của công ty . Năng lực sản xuất sợi mỗi năm

lên tới 10.000 tấn, sợi có nhiều loại với nhiều chi số khác nhau. Sợi của công ty

thường được xuất khấu sang các nước: Nhật, HàLan, Italia, Đài loan, Hàn

Quốc.... và đang thâm nhập thị trường Mỹ. Đây là những thị trường tương đối

khó tính, đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao.

Ngoài ra, Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú tổ chức sản xuất theo quy trình

khép kín và liên tục từ: sợi - dệt nhuộm - may, nên sợi còn là nguyên liệu đầu

vào của nhà máy Dệt nhuộm trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của vải và sản

phẩm may của Công ty.

Nhận biết được tầm quan trọng đó, nên trong những năm vừa qua công ty

luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, coi chất lượng sản phẩm

là số một, là hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó

chất lượng của sản phẩm sợi được coi trọng trước tiên.

Bảng 2.7 : Sản lượng sản xuất của mỗi loại sản phẩm sợi trong 3 năm 2011-2013

Đơn vị tính: kg

51



So sánh (%)



Tốc độ



2012



2013



PTBQ



/2011



/2012



(%)



4.320.520,20 5.345.670,45 5.879.510,34



123,72



109,98



116,85



1.834.455,57 2.467.678,23 2.876.554,71



134,52



116,56



125,54



6.154.975,77 7.813.348,6



127,13



112,06



119,59



Loại sợi Năm 2011



Sợi đơn

Sợi xe



Tổng



Năm 2012



8



Năm 2013



8.756.065,05



52



(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng ta thấy rằng sản lượng sản xuất cả 2 loại sợi qua 3 năm đều

tăng, nhờ áp dụng dây chuyền công nghệ mới cho năng suất cao hơn qua các

năm, cụ thể:

Năm 2012 sản lượng sản xuất sợi đơn tăng 1025150,25 kg so với năm

2011, tương ứng tăng 23,72%; sản lượng sợi xe tăng 633222,66 kg, tương ứng

tăng 34,52%

Năm 2013 sản lượng sợi đơn tăng 533839,89 kg so với năm 2012, tương

ứng tăng 9,98%; sản lượng sợi xe tăng 408876,48 kg, tương ứng tăng 16,56%...

Bảng 2.8: Sản lượng sợi theo phẩm cấp năm 2013

Đơn vị tính: Kg

TT



Câp I



Câp II



Câp III



Tông



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



622.909

694.282,76

762.954,36

733.341,1

652.888,9

665.035,2

592.608,80

981.413,10

508.967,66

659.546,4

802.491,80

796.751,07

8.473.209.0



41.150

41.155

40.802

59.907

17.430

10.778,8

1.669

12.323,3

8.537

14.840,2

3.430

2.541



6.207,7

1.969

4.352

7.466

1.393

2.197

1.546

1.402,2

0

1.759,8

0

0



670.267,6

737.406,76

808.108,36

800.714,1

671.711,9

678.011,0

610.823,8

995.138,6

517,504,66

676.164,4

805.921,8

799.292,07

8.756.065,0



Tổng



5



254.563,3 28.292,7



53



5



Tỉ lệ

câp I

92,%

94,2%

94,4%

91,5%

97,2%

98,1%

97%

98,6%

98,4%

97,6%

99,5%

99,7%



Tổng

670.267,6

737.406,76

808.108,36

800.714,1

671.711,9

678.011,0

610.823,8

995.138,6

517,504,66

676.164,4

805.921,8

799.292,07

8.756.065,0

5



Tỉ lệ

câp I

92,%

94,2%

94,4%

91,5%

97,2%

98,1%

97%

98,6%

98,4%

97,6%

99,5%

99,7%



(Nguồn: Phòng chất lượng)

Qua bảng cho thấy, sáu tháng đầu năm 2013, chất lượng sợi cấp I đạt quá

thấp, tỷ lệ cấp III lớn, là do một số loại máy móc mới đưa vào sản xuất nên chưa

ổn định và do công ty cho chạy thử một loại bông mới của Tây phi, có lượng tạp

chất nhiều, bẩn... Cuối năm sản xuất đi vào ốn định hơn, sản lượng cũng như

chất lượng sản phẩm của Công ty tăng lên khá nhanh.

Đặc biệt, trong hai tháng 11 và 12 tỷ lệ cấp I đạt gần như tối đa. Nếu so

với kế hoạch thì trong năm 2013, chất lượng sản phẩm sợi đơn chưa đạt được

mức kế hoạch đề ra: Tỷ lệ chất lượng cấp I tăng hơn so với kế hoạch là 0,02%;

tỷ lệ chất lượng cấp II giảm 0,37% là điều đáng mừng, nhưng tỷ lệ chất lượng

cấp III tăng 0,5% so với kế hoạch là điều không tốt. Chất lượng sợi xe đã thực

hiện được vượt mức kế hoạch đề ra.

Bảng 2 .9: Chất lượng sản phấm sợi của Công ty trong giai đoạn 2011-2013

Chỉ tiêu

Sợi đơn

+ Câp I

+ Câp II

+ Câp III

Sợi xe

+ Câp I

+ Câp II



2011

93,05%

5,1%

1,02%

1,85%

93,5%

2,5%



2012



2013



2012/2011



2013/2012



95,67%

3,2%

0,85%

1,02%

97%

2%



96,2%

3,63%

0,5%

0,85%

98,6%

1,4%



+ 0,6%

-1,47%

- 0,52%

0,5%

+ 5,1%

- 1,1%



+0,53%

+0,43%

- 0,35%

- 0,52%

+ 1,6%

-0,6%



54



( Nguồn: Phòng chất lượng)

Như vậy, tình hình chất lượng sản phẩm sợi của Công ty không ngừng

được nâng cao qua từng năm. Tỷ lệ sợi đơn cấp I năm 2013 tăng hơn so với năm

2012 là 1,93%, tỷ lệ cấp II và cấp III giảm đáng kể so với năm 2013. Chất lượng

sợi xe cũng tăng nhanh và tương đối ổn định.

Nhờ chất lượng sản phẩm được nâng cao nên sản phẩm của Công ty được

tiêu thụ nhanh, thu hút được nhiều khách hàng mới và ngày càng có uy tín trên

thị trường.

Có được kết quả như vậy, là do sự đổi mới nhận thức về chất lượng của cả

ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty có các

chính sách, phương pháp đúng đắn trong quản lý sản xuất kinh doanh nói chung

và quản lý chất lượng nói riêng.

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần

Dệt Vĩnh Phú

Chất lượng sản phẩm thế hiện tổng hợp trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý

kinh tế của công ty. Một sản phấm hàng hoá có chất lượng tốt phải đạt

nhữngyêu cầu về kĩ thuật, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giá cả hợp

lý, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

Do vậy công tác quản lý chất lượng sản phẩm là một trong những nghiệp

vụ quan trọng của công tác quản lý kinh tế kỹ thuật nói chung và công tác quản

lý chất lượng nói riêng. Việc quản lý chất lượng sản phẩm được công ty thực

hiện ở hầu hết các khâu từ nghiên cứu nhu cầu, thiết kế, chế tạo,...đến khâu cuối

cùng là tiêu thụ và sử dụng hàng hoá.

2.2.2.1. Hoạch định chất lượng

a. Mục tiêu, nhiệm vụ của công ty cổ phẩn Dệt Vĩnh Phú

* Mục tiêu chung

Ngay từ khi mới thành lập, công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú đã xác định rõ

phương châm, mục tiêu và nhiêm vụ của mình, phổ biến toàn công ty để hoạt

động của doanh nghiệp được thống nhất, đạt hiệu quả cao.

55



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×