1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là quyển tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 có tên gọi đầy đủ là “các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng”.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.02 KB, 89 trang )


Doanh nghiệp phải ban hành và áp dụng tối thiểu các tài liệu sau:

1. Chính sách chất lượng.

2. Mục tiêu chất lượng của công ty và mục tiêu chất lượng của từng cấp

phòng ban chức năng.

3. Sổ tay chất lượng.

4. Sáu (06) thủ tục cơ bản sau:

- Thủ tục (quy trình) kiểm soát tài liệu

- Thủ tục (quy trình) kiểm soát hồ sơ

- Thủ tục (quy trình) đánh giá nội bộ

- Thủ tục (quy trình) kiểm soát sản phẩm không phù hợp

- Thủ tục (quy trình) hành động khắc phục.

- Thủ tục (quy trình) hành động phòng ngừa.

Thông thường có thể kết hợp thủ tục hành động khắc và hành động phòng

ngừa vào một thủ tục là thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa.

1.1.5.3. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm HACCP

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) là hệ thống quản lý

mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua nhận biết

mối nguy, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát tại các điểm tới

hạn.

Đối tượng áp dụng HACCP

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn

nuôi…

- Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công

nghiệp.

- Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt đông

liên quan đến thực phẩm.

Mười hai bước xây dựng hệ thống HACCP

1. Thành lập đội HACCP

2. Mô tả sản phẩm

26



3. Xác định mục đích sử dụng của sản phẩm

4. Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ

5. Kiểm tra sơ đồ quy trình công nghệ

6. Tiến hành phân tích mối nguy

7. Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP)

8. Thiết lập các giới hạn tới hạn

9. Thiết lập hệ thống giám sát

10. Đề ra hành động sữa chữa

11. Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ hơ

12. Xây dựng các thủ tục thẩm tra

Chương trình HACCP tốt là một chương trình rõ ràng, dễ hiểu và đầy đủ

các thủ tục hướng dẫn phương pháp thực hiện. Các biểu mẫu phải dễ sử dụng, dễ

ghi chép tất cả các kết quả giám sát, thẩm tra và hành động khắc phục.

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Trên thế giới

Ngày nay, thế giới đang trong quá trình toàn cầu hóa, đây cũng là thời kỳ

diễn ra quá trình biến đổi từ sự phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển

kinh tế theo chiều sâu. Khoa học- công nghệ phát triển, sản lượng sản xuất ra

ngày càng nhiều, cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Chính vì vậy các

doanh nghiệp cần vận dụng rất linh hoạt các công cụ nhằm gia tăng khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Trong đó công tác quản trị chất lượng sản

phẩm luôn được các doanh nghiệp coi trọng hang đầu, trong đó có trung tâm

thương mại METRO.

Để đảm bảo an toàn thực phẩm tại các Trung tâm thương mại, METRO đã

áp dụng hệ thống HACCP. Tuy nhiên, tại METRO, HACCP không là một

chương trình riêng lẻ, mà được xây dựng trên nền tảng của những hoạt động

hàng ngày, còn được gọi là chương trình tiên quyết. Sự thành công của chương

trình HACCP phụ thuộc vào hai yếu tố cơ sở hạ tầng và con người. Công ty

đảm bảo chương trình tiên quyết được phát triển và duy trì dựa trên:

27







Thực hành sản xuất tốt (GMP): những quy chuẩn (SOPs) được xây



dựng để hướng dẫn nhân viên cách thực hiện đúng công việc của mình.





Nhà xưởng và thiết bị được thiết kế phù hợp để tạo điều kiện cho



việc chuẩn bị sản phẩm an toàn.





Chất lượng nước sử dụng được kiểm soát chặt chẽ.







Chương trình vệ sinh khử trùng với sự tư vấn của nhà cung cấp hóa



chất chuyên nghiệp.





Kiểm soát vật gây hại bằng các chế phẩm sinh học.







Kiểm định và bảo trì thiết bị định kỳ.







Nhận dạng và truy vết sản phẩm.







Thu hồi sản phẩm.







Đảm bảo vệ sinh cá nhân và sức khỏe của nhân viên.







Huấn luyện nhân viên theo yêu cầu luật định và theo yêu cầu công



việc.

Để đảm bảo sản phẩm luôn giữ nguyên chất lượng, đảm bảo độ tươi sống

khi đến tay người tiêu dùng, METRO đã xây dựng chuỗi cung ứng vận chuyển

thật hiện đại, với các tiêu chuẩn khắt khe nhất của châu Âu và thế giới.

HACCP là một yêu cầu pháp lý được thực hiện nghiêm ngặt tại nhiều

quốc gia nơi METRO đang hoạt động. Vì vậy, METRO đang được người tiêu

dùng trên toàn thế giới tin tưởng và sử dụng.

1.2.2. Ở Việt Nam



28



Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang chuyển mình sang

một giai đoạn mới với nhiều cơ hội và thách thức. Nền kinh tế thị trường ngày

càng phát triển, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, chất lượng

sản phẩm trở thành điều kiện không thể thiếu để doanh nghiệp tồn tại và phát

triển.Chính vì vậy trong thời gian gần đây các doanh nghiệp trong nước đang

học hỏi áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trên thế giới nhằm tạo ra

những sản phẩm có chất lượng, tạo được sự tin tưởng của khách hàng.Công ty

cổ phần sữa Việt Nam ngày càng phát triển và xây dựng được hình ảnh tốt về

chất lượng sản phẩm trong lòng khách hàng.

Công ty đã trở thành một điển hình tiên tiến trong ngành chăn nuôi bò sữa

tại Việt Nam.Tổ chức Bureau Veritas (Pháp) đã cấp giấy chứng nhận đạt tiêu

chuẩn ISO 9001: 2008 về quản lý chất lượng cho hai trang trại chăn nuôi bò sữa

của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) tại tỉnh Tuyên Quang và Nghệ

An.





Bò nghe nhạc, ngủ trên nệm…



Từ năm 2007, Vinamilk đã mạnh dạn đầu tư hơn 500 tỉ đồng xây dựng năm

trang trại bò sữa tại các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Bình Định, Nghệ An,

Thanh Hóa. Đồng thời, công ty đã nhập khẩu giống bò cao sản thuần chủng HF

từ Úc. Và sắp tới, Vinamilk sẽ đầu tư thêm bốn trang trại mới với tổng vốn đầu

tư khoảng 3.000 tỉ đồng tại Tây Ninh, Hà Tĩnh, Thanh Hóa 1 (Thống Nhất),

Thanh Hóa 2 (Như Thanh). Số lượng bò ở mỗi trại sẽ có từ 3.000 con, 10.000

cho đến 20.000 con.



29



Ý thức được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ngay từ ban đầu,

Vinamilk không ngần ngại đầu tư hệ thống chuồng trại chăn nuôi bò sữa theo

công nghệ hiện đại của thế giới. Chẳng hạn như áp dụng công nghệ chống nóng

bằng tôn lạnh với lớp nguyên liệu cách nhiệt cho hệ thống mái che, cào phân,

máng uống tự động; hệ thống quạt làm mát trong chuồng… Không chỉ vậy, các

ô nằm nghỉ cho đàn bò được lót bằng đệm cao su nhập từ Thụy Điển. Điều này

giúp đảm bảo chân móng của chúng luôn sạch sẽ và không bị nhiễm bệnh. Các

ô chuồng và nơi nằm nghỉ của đàn bò còn được trang bị hệ thống chổi gãi ngứa

tự động. Mỗi con bò được gắn một con chíp điện tử dưới cổ để nhận dạng qua

hệ thống Alpro hiện đại do Delaval cung cấp. Nhiệm vụ của hệ thống chip là

kiểm tra lượng sữa chính xác của từng con bò, phát hiện bò động dục và bò

bệnh để các bác sĩ thú y điều trị kịp thời. Bò được đeo số tai để nhận dạng, quản

lý bằng chíp điện tử.

Đặc biệt, toàn bộ thức ăn được phối trộn theo phương pháp TMR (Total

Mixing Rotation). Khẩu phần trộn tổng hợp gồm cỏ tươi hoặc ủ, rỉ mật, khô

dầu, đậu tương… nhằm đảm bảo giàu dinh dưỡng, cho sữa nhiều và chất lượng

cao. Mỗi con bò sữa đều được tắm mỗi ngày một lần và được dẫn đi dạo sân

chơi thư giãn. Trong quá trình vắt sữa, bò được nghe nhạc hòa tấu êm dịu, giúp

tạo tâm lý thoải mái và sữa đạt chất lượng cao.

 Tạo nguồn sữa chất lượng cao

Về vấn đề bảo vệ môi trường, các trang trại đều trang bị hệ thống xử lý

nước thải hiện đại và ép phân tự động. Toàn bộ phân khô sau khi được sấy ép sẽ

chuyển về hệ thống nhà kho lưu trữ. Nước thải sẽ được xử lý sinh học thông qua

hồ lắng và sử dụng tưới cho đồng cỏ. Do vậy, môi trường sống bên trong hay

ngoài trang trại luôn đảm bảo sự thông thoáng, an toàn, tuân thủ theo quy trình

khép kín.



30



Đại diện Vinamilk chia sẻ việc áp dụng thành công hệ thống quản lý chất

lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 sẽ giúp các trang trại chăn nuôi bò sữa

quy mô công nghiệp kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hơn.

Tất cả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác, bảo quản sữa đều tuân thủ

theo quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn rõ ràng. Đồng thời, mọi nhân viên đều

được đào tạo trước khi đảm nhận công việc với sự kiểm soát, quản lý chặt chẽ.

Năng lực của nhân viên có trình độ đồng đều và từng bước được nâng cao để

chất lượng sản phẩm đầu ra ngày càng ổn định. Việc đó giúp giảm giá thành sản

phẩm do hạn chế sai hỏng ngay từ khâu đầu tiên, nhờ vậy mà lợi nhuận của

công ty cũng tăng cao hơn. Được biết hiện nay Vinamilk tiếp tục áp dụng các

tiêu chuẩn quốc tế khác vào hoạt động chăn nuôi bò sữa như Global GAP, ISO

22000 và HACCP.



31



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM SỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT VĨNH PHÚ

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Tên chính thức: Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú

- Tên giao dịch là: VIFUTEX

- Địa chỉ trụ sở: Số 9, Đường Công Nhân, P.Nông Trang,TP Việt Trì, Tỉnh

Phú Thọ

- Điện thoại: 0210 3 846 409

- Fax: 84-210) 3846676

- Giám đốc: Nguyễn Tiến Thông

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sợi, vải các loại, may quần áo, dệt

khăn. Sản xuất kinh doanh các loại: nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, hóa

chất, thuốc nhuộm và các sản phẩm của ngành dệt may.

-Vốn điều lệ: 55.000.000.000 đồng

Công ty cổ phần Dệt Vĩnh Phú là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tập

đoàn Dệt May Việt Nam- Bộ công thương, được thành lập theo quyết định số

3776/QĐ-BCN ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay

là Bộ Công thương); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1803000406 do

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 08/06/2006.

2.1.2 Cơ cấu bộ máy của tổ chức

2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức



32



Giám đốc



(Nguồn: Phòng hành chính)

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.2.2. Nhiệm vụ chức năng các phòng ban

- Giám đốc

Giám đốc là người điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty. Giám đốc của công ty là cổ đông sở hữu số vốn góp nhiều

nhất, là người có thẩm quyền cao nhất của công ty, và là người đại diện theo

pháp luật của công ty.

- Phó giám đốc



33



màng cứng



Phân xưởng sx vải



Phân xưởn sx sợi đơn



Phân xưởng sx sợi xe



Phòng kinh doanh



Phòng Chất lượng



Phòng chính trị



Phòng Kỹ thuật



Phòng Marketing



Phòng Kế hoạch



Phòng Hành chính



Phòng Nhân sự - TCLĐ



Phòng Kế toán - Tài chính



Phó giám đốc



Là người giúp giám đốc quản lý các mảng về công tác Đảng, công tác

chính trị, lao động - tiền lương và chính sách cho người lao động; công tác đời

sống, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền ký

một số văn bản nhất định.

- Phòng kế toán - tài chính

Là phòng giúp giám đốc quản lý tài chính và thực hiện chế độ hạch toán

của công ty. Định kỳ báo cáo thu, chi, doanh thu, lợi nhuận, ngân sách, thu hồi

công nợ, thanh toán lương cho cán bộ, công nhân viên. Định giá, khấu hao tài

sản cố định.

- Phòng nhân sự - tổ chức lao động

Có nhiệm vụ giúp giám đốc lên kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phân bổ

nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình sản xuất kkinh doanh của công ty,

thường xuyên báo cáo số lượng lao động cho cấp trên.

Quản lý chế độ chính sách của người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, trợ cấp, phụ cấp, nâng lương,...

Xây dựng quỹ lương, đơn giá tiền lương, hệ số lương, phụ cấp.

- Phòng hành chính

Giúp giám đốc lên kế hoạch làm việc, sắp xếp lịc đưa đón khách vào làm

việc với công ty. Quản lý con dấu, hồ sơ, văn bản lưu trữ, công tác hành chính,

lễ tân,...

- Phòng kế hoạch

Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.

Xây dựng các báo cáo, thông skee tình hình sản xuất kinh doanh của toàn công

ty.

- Phòng marketing

Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển của công ty, kế hoạch tiêu

thụ hàng hóa do công ty sản xuất. Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá

và nâng cao uy tín của công ty, thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh

doanh.

34



- Phòng kỹ thuật

Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ trang thiết bị máy móc, thiết bị mạng của

công ty.

- Phòng chính trị

Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc về mảng công tác đảng,

công tác chính trị của công ty. Trực tiếp thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế

hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.

- Phòng chất lượng

Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty. Kiểm tra, giám sát

quá trình sản xuất, thẩm định, đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn thành.

- Phòng kinh doanh

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm đối tác cung ứng

đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm của công ty.

- Các phân xưởng sản xuất

Có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng theo kế hoạch của phòng kinh doanh.

2.1.3. Đặc điểm lao động của công ty



35



Bảng 2.1. Đặc điểm lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013

Đơn vị tính: người

So sánh (%)

Tiêu chí



1. Tổng số lao động

2. Phân theo tính chất

công việc

- Lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp

3. Phân theo giới tính

- Nam

- Nữ

4. Phân theo trình độ

lao động

- Đại học

- Cao đẳng

- Trung cấp

- Phổ thông

5. Phân theo độ tuổi

- Từ 18 – 30

- Từ 30 – 45

- Từ 45 – 60



2012 / 2011



2013 / 2012



Tốc độ

phát

triển

bình

quân

(%)



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



Số

lượng



%



Số

lượng



%



187



198



212



11



105,88



14



107,07



106,47



20

167



22

176



25

187



2

9



110,00

105,38



3

11



113,63

106,25



111,82

105,82



67

120



77

121



84

128



10

1



114,93

100,83



7

7



109,09

105,78



112,01

103,31



8

10

2

167



10

10

7

171



14

12

12

175



2

0

5

4



125,00

100

350,00

106,21



4

2

5

4



140,00

120,00

171,43

102,34



120,00

110,00

260,72

104,28



152

30

5



161

32

5



172

35

5



9

2

0



105,92

106,67

100



11

3

0



106,83

109,38

100



106,38

108,03

100



36



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×