1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Vit Tin Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tại công ty.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (497.65 KB, 54 trang )


Căn cứ Nghị định số 1092007NĐ-CP ngày 26062007 của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần.
Căn cứ Quyết định số 2576QĐ-BCN ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công nghiệp về việc xác định giá trị Tổng công ty May Việt Tiến thuộc Tập
đồn Dệt May Việt Nam để cổn phần hóa.Căn cứ Quyết định số 0408QĐ- BCT ngày 30082007 của Bộ Cơng Thương về việc phê duyệt phương án
cổ phần hóa và chuyển Tổng công ty may Việt Tiến thành Tổng cơng ty cổ phần May Việt Tiến.

1.2. NhiƯm vơ s¶n xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Vit Tin


Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc, chủ yếu là nhận gia công các mặt hàng may mặc của
khách hàng nớc ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc. Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh các ngành nghề tổng hợp mà Nhà nớc cho phép.
- Sản xuất quần áo các loại
- Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa - Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng
và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng
- Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao cơng nghệ; điện thoại, máy fax,
hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hồ khơng khí và các phụ tùng dân dụng và cơng nghiệp; máy bơm gia dụng và công nghiệp
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp - Đầu tư và kinh doanh tài chính
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của phỏp lut Mục tiêu của công ty hớng tới trong hoạt động là huy động vốn có hiệu
quả cho việc phát triển sản xuất kinh doanh hàng may mặc và các lĩnh vực khác nhằm thu lợi nhuận tối đa tạo việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng
cổ tức cho các cổ đông đóng góp vào ngân sách Nhà nớc và công ty. Bên cạnh đó công ty còn chăm lo cải thiện đời sống, tổ chức bồi dỡng nâng cao trình độ
chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Với mục tiêu hoạt động nh vậy Công ty cổ phần May Vit Tin đã và đang tham gia tích cực vào chủ
trơng phát triển đất nớc đa đất nớc đi lên ngày càng giàu mạnh của Đảng và
Nhà nớc.

1.3. Phơng thức kinh doanh chủ u cđa c«ng ty.


HiƯn nay, c«ng ty chđ u xt khẩu sản phẩm theo hình thức xuất khẩu trực tiếp díi hai d¹ng:
- D¹ng thø nhÊt: Xt khÈu sau khi gia công xong. Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nớc ngoài sau đó nhận nguyên liệu phụ, tổ chức
gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công. Tuy hình thức này mang lại lợi
nhuận thấp chỉ thu đợc phí gia công và chi phí bao bì, phụ liệu khác nhng nó giúp cho công ty làm quen và từng bớc thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài, làm
quen với máy móc, thiết bị mới hiện ®¹i. - D¹ng thø hai: xt khÈu trùc tiÕp díi dạng bán FOB mua nguyên liệu
bán thành phẩm. Đây là phơng thức kinh doanh chủ yếu của công ty. Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nớc ngoài sau. Theo phơng thức này
khách hàng nớc ngoài đặt gia công tại công ty. Dựa trên qui cách mẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyên phụ liệu và sản xuất, sau đó
bán thành phẩm lại cho khách hàng nớc ngoài. Xuất khẩu loại này đem lại hiệu quả cao nhất song do khâu tiếp thị còn hạn chế, chất lợng sản phẩm cha
cao nên xuất khẩu dới dạng này vẫn còn hạn chế và không thờng xuyên. Phơng hớng phát triển của công ty trong thêi gian tíi c«ng ty sÏ tõng b-
íc cố gắng để nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức bán với giá FOB trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mình.
Ngoài phơng thức sản xuất kinh doanh nói trên, công ty còn có một số hoạt động kinh doanh khác nh bán sản phẩm cho thị trờng trong nớc, bán sản
phẩm trực tiếp cho bạn hµng. - Tiếp tục đởi mới cơng nghệ thiết bị sản xuất. Đổi mới công nghệ có ý
nghĩa then chốt. Chính nhờ thiết bị mới, công nghệ mới công ty mới có thể tạo ra những sản phẩm đạt yêu cầu thâm nhập vào thị trường mới, tạo nguồn
thu ngoại tệ góp phần đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty. - Giữ vững và phát triển thị trường trong nước, đây là cơ sở cho chiến
lược thâm nhập thị trường nước ngoài bằng thương hiệu của chính mình. Công ty luôn phải củng cố mối quan hệ khách hàng cũ, mở rộng quan hệ
giao dịch với khách hàng mới ở các thị trường khác nhau. - Hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý kinh doanh, đào tạo phát
triển nhân lực theo hướng tiếp cận trình độ quốc tế, công ty chú trọng nâng cao kiến thức Marketing, đàm phán cho nhân viên.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn quốc tế về quản lý hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9002 trách nhiệm xã hội SA8000, đạo đức
trong kinh doanh theo tiêu chuẩn WRAP. - Liên doanh liên kết: tìm hiểu kỹ đối tác trong và ngoài nước để liên
doanh trong các lĩnh vực sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành may – đặc biệt là nguyên liệu chính- Từ đó, công ty sẽ có nguồn cung cấp ổn định phục vụ
cho sản xuất xuất khẩu nội địa. - Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái,hàng giả của công ty. Các
biện pháp cụ thể là thông qua các cơ quan quyền lực chống lại việc làm nhái giả hàng công ty. Công ty đã cải tiến các dây viền, cúc áo, nhãn hiệu, một
cách tinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in brochute danh sách các đại lý chính thức, chỉ rõ phân biệt hàng giả, hàng thật.
1.4. Tæ chøc bé máy sản xuất và bộ máy quản lý trong công ty. Công tác quản lý của công ty đợc tổ chức thành các phòng ban, các bộ
phận, các phân xởng thực hiện chức năng nhiệm vụ nhất định.
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
quyết định những vấn đề chung cho toàn công ty, quyết định phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm tài chính.
- Hội đồng quản trị: - Ban giám đốc
: - Phòng kế toán tài vụ: phụ trách công tác hạch toán kế toán, tổ chức
hạch toán kinh doanh của toàn công ty, phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức các biện pháp quản lý tài chính, lập các dự án đầu t.
- Phòng xuất nhËp khÈu XNK: cã nhiƯm vơ lËp kÕ ho¹ch kinh doanh
ngắn hạn, dài hạn theo hợp đồng kinh tế. Điều chỉnh, tổ chức lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Tiếp cận và mở rộng thị trờng cho công ty bằng
cách tìm thị trờng tiêu thụ trong nớc và ngoài nớc. Quan hệ giao dịch quốc tế, thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty, thực hiện các hợp đồng kinh
tế.
- Phòng kinh doanh tiếp thị KDTT: có nhiệm vụ xây dựng và thực
hiện các chiến dịch quảng cáo, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ trong nớc và ngoài nớc. Ngoài ra đây còn là bộ phận phụ trách việc chào bán FOB nghĩa là các
sản phẩm đợc chế thử rồi đem đến các hãng để chào bán, nếu đợc chấp nhận
công ty sẽ sản xuất loại hàng đó.
- Phòng hành chính : có nhiệm vụ giúp việc giám đốc về công tác hành
chính pháp chế, thực hiện các công cụ quản lý toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật : phụ trách kỹ thuật sản xuất, nắm bắt các thông tin
khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực may mặc, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ quản lý chất lợng sản phẩm, kiểm tra
quy cách mẫu hàng, có nhiệm vụ kết hợp với ban quản lý phân xởng để sửa chữa hàng bị hỏng lỗi.
- Trung tâm mốt: phụ trách việc thiết kế mẫu dáng sản phẩm, giới thiệu
sản phẩm làm cho thị trờng biết đến sản phẩm của công ty.
- Phân xởng: là nơi chuyên sản xuất, gia công các loại sản phẩm của
công ty. Mỗi phân xởng đều đợc tổ chức quản lý theo tổ, ngoài các tổ tham gia trực tiếp sản xuất gia công sản phẩm còn có tổ văn phòng.
- Phòng cơ điện: có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khí
máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
- Phòng bảo vệ quân sự: có nhiệm vụ xây dựng các nội quy, quy định
về chật an toàn cho công ty, bảo vệ và quản lý tài sản.
1.5. Những yu t ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần May Vit Tin.

1.5.1. Đặc điểm sản phẩm.


Công ty cổ phần May Vit Tin là công ty đợc Nhà nớc cho phÐp s¶n xuÊt kinh doanh xuÊt nhËp khÈu trùc tiếp các mặt hàng may mặc và dịch vụ.
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là là gia công hàng may mặc cho nớc ngoài. Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trờng nội địa. Cơ cấu
sản xuất mặt h ng c à
ủa c«ng ty rất đa dạng v phong phó. Ngo i c¸c m à
à ặt h ng
à truyền thống của c«ng ty như ¸o sơ mi, Jacket, đồng phục cho c quan thì
công ty còn sản xuất qun ¸o bơi, qn ¸o thĨ thao, ¸o ma, v¸y bÇu Tuy
nhiên mặt hàng áo Jacket và áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các mặt hàng sản xuất. Bên cạnh đó công ty còn chú träng v o c¸c l
à ĩnh vực kinh
doanh phụ nhằm tăng thªm lợi nhuận như ký kết hợp đồng mua b¸n ¸o v à
đång phục trẻ em. Với tÝnh chất sản xuất đa dạng như vậy, trong cơ ch th trng công ty
còn bit vn dng tim nng v lao ng, v máy móc thit b, trình cán b công nhân v o nh
ng nhim v sn xut a dng vi mc ích thc hin quá
trình sản xuất kinh doanh, to li nhun cao nht.

1.5.2. Đặc điểm về qui trình công nghệ.


i vi bt k mt doanh nghiệp sản xuất n o, à để đảm bảo việc sản
xuất ra sản phẩm với khối lượng lớn, đạt năng xuất cao v ch à ất lượng tốt cần
phải sản xuất hợp lý. Đã l s à ự kết hợp hợp lý giữa c¸c yếu tố cđa quá trình
sn xut ra sn phm sao cho có th sản xuất ra với khối lượng lớn v ch à ất
lượng cao từ đã tăng khả năng tiªu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận tiệu thụ của doanh nghiƯp.
C«ng ty cỉ phÇn May Việt Tiến l m à ột doanh nghiệp sản xuất, đối
tượng chế biến l v à ải, được cắt may th nh c¸c lo
à ại h ng kh¸c nhau, k
à ỹ thuật
sản xuất với mẫu m· vải của mỗi chủng loại mặt h ng cã s à
ự phức tạp kh¸c nhau, phụ thuéc v o chi ti
à ết c¸c loại mặt h ng
à đã. Do mỗi mặt h ng, k
à ể cả c¸c cỡ vãc cho từng mặt h ng cã yªu c
à ầu sản
xuất kỹ thuật riªng về loại vải cắt, về c«ng thức pha cắt cho tõng cì vãc quần, ¸o..., cả về thời gian ho n th nh cho nên các lo

i chng loi mt h ng
khác nhau c sn xut trên cùng mt loi dây chuyn cắt, may nhng không đợc tiến h nh cïng m
à ột thời gian. Mỗi mặt h ng
à được may trªn cïng một loại vải. Do đã cơ cấu chi phÝ chế biến v m
à ức độ của mỗi loại chi phÝ cấu th nh s
à ản lượng sản phẩm từng mặt h ng kh¸c nhau.

1.5.3. Đặc điểm về lao động.


Tổng s cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần May Vit Tin là 25000 ngi , đặc thù là ngành may mặc nên số cán bộ công nhân viên n
trong công ty chiếm tỷ lệ khá lớn trên tổng số nhân viên Trong những năm
gần đây, công ty đã tập hợp đợc một đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm. Thời gian tới cùng với xu hớng tinh giảm bộ máy quản lý công ty cũng đang tiếp
tục chiêu mộ những cán bộ có phẩm chất và năng lực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đạt đợc hiệu quả cao. Công ty cũng đã đào tạo đợc
một đội ngũ công nhân viên có trình độ kỹ thuật và tay nghề khá về chuyên môn để thc hiện các đơn hàng đòi hỏi yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm.

1.5.4. Đặc điểm về nguyên liệu chế biến sản phẩm.


Do tính cht v sn phm ca công ty l các s
n phm may mc nên nguyên liu chính l v
i các loi. Bên cnh ®ã l c¸c lo à
ại khuy, chỉ, kho¸… Phần ln các loi nguyên liu ca công ty c nhp t trong nc bi các
loi nguyên vt liu n y trong nc ó dn đáp ng c nhu cu v cht
lng v giá c
ca công ty chÝnh v× vậy nã đ· gãp phần l m t à ăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh trong c«ng ty, gióp c«ng ty ng y c ng c à à
ủng cố thị trường của m×nh v t
à ăng li nhun. Hiện nay công ty đang tìm cho mình hớng đi mới, tập trung vào mặt
hàng chủ lực, từng bớc tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vào bằng cách thu mua ở thị trờng trong nớc, đem lại lợi nhuận cao hơn gia công thuần
tuý, tiến tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thành phẩm. Vấn đề của công ty hiện nay là nghiên cứu thị trờng đầu ra và đầu vào hợp lý, đảm
bảo chất lợng đầu ra của sản phẩm để có đủ sức cạnh tranh các nớc xuất khẩu hàng dệt may khác.

1.5.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị.


L một công ty lớn của ngành may mặc nên trang thiết bị cua công ty khá hiện đại với các loại thiết bị phục vụ hiệu quả cho quá trình làm việc.
đây là một thuận lợi lớn cho công ty.

1.5.6 Đ


ặc điểm về thị trường
.
Thị trường chính: Mỹ, Tây Âu, châu Á, các nước ASEAN…
Nguồn 102006
STT KHU VỰC TÍNH THEO GIÁ
TRỊ
1 Nhật Bản
24.711 2
Mỹ 36.778
3 Tây ÂuEU
17.199 4
Các nước Asean 9.299
5 Các nước khác
12.013
Về khách hàng : Tên khách hàng Nhãn hiệu
Thị trường
South Island Sang Won
Marubeni Corp Great Ivan
Garmex Daewoo
Mitsubishi LCR
Mitsui Bikbok
Yihung Gruner
Sumitomo Itochu
Li Fung Hembly
Sugar Town Million Win
Nike ,Columbia Sportwear,Nautica
Quick Silver Zara
Yamaki Haggar
Holland police uniform Sears
Uni’qlo The Swit company
Haruyama Levi’s , Dockers
Kappa Kenneth cole
Michael Kors Joshep Abboud
TEHAMA T.M Lewin
Alfani Liz Claire bone
Haggar Casual male
AEO Benetton
Lotto Lilly Pulitzer
Polo Jean EU,USA
EU EU
Japan USA
EU USA
Japan Japan
Japan USA
Taiwan USA
USA USA
USA UK
USA USA
USA USA
USA Italy
Italy USA
USA
Wal-Mart Saks off 5th
Avenue AGTEX
Mast Industries JCPENNEY
Supreme Polaris
Kaybee Weatherproof
S5A Edward stripe
Express Abercrombie Fitch
Holister ST.JOHN’S BAY
Towncraft J.Ferrar
Stafford Savane
Perry Ellis Porfolio Perry Ellis Cotton
Axist Ping
Giacca Hangten
USA USA
AUS USA
USA USA
USA USA
USA USA
USA USA
USA USA
USA USA
Mexico
ChÝnh sù nh¹y bÐn với những biến đông của thị trơng công ty đã tìm đ- ợc hơng đi đúng đắn đó l không ngừng tìm kiếm thị tr
ờng mới trong nớc v
quốc tế thông qua hoạt động của cửa h ng bán lẻ v hoạt động xuất khẩu sang

thị trờng mới bao gồm đầu ra cho sản xuất. Trong những năm gần đây, công
ty đã thiết lập đợc mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều khách hàng có tiềm năng lớn. Một số khách hàng có nhu cầu làm ăn lâu dài với công ty. Thông
qua những khách hàng này họ vừa có nhu cầu đặt gia công vừa giới thiệu khách hàng mới cho công ty.
2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của cơng ty cổ phần may Việt Tiến

2.1. Kim ng¹ch xuất khẩu hàng may mặc tại công ty.


Ngy 17.1, TCty May Việt Tiến công bố đạt doanh thu năm 2007 khoảng 2.749 tỉ đồng và kim ngạch xuất khẩu là 263 triệu USD. Với 2 con
số này, Việt Tiến trở thành đơn vị có số doanh thu và kim ngạch xuất khẩu cao nhất ngành dệt may VN.
Năm 2008, Việt Tiến cũng thông báo sẽ sản xuất hàng dưới 2 nhãn hiệu nổi tiếng của YÁ và Mỹ là San Sciaro và Manhattan. Năm 2007, thu nhập bình quân CN Việt Tiến là 2,49
triệu đồngCNtháng khu vực TPHCM và 1,5 triệu đồngCNtháng các tỉnh. Hiện Việt Tiến có trên 22.000 CN rải khắp các đơn vị thành viên trên cả nước.
Năng lực sản xuất:
Áo jacket, áo khoác, bộ thể thao
Áo sơ mi, áo nữ Quần các loại
Áo thun các loại Veston
Các mặt hàng khác Nhãn dệt
2.200.000 6.000.000
3.600.000 1.000.000
400.000 800.000
10.000.000 sản phẩm năm
sản phẩm năm sản phẩm năm
sản phẩm năm sản phẩm năm
sản phẩm năm sản phẩm năm
Vớn điều lệ : 230 tỷ đờng

Nhà xưởng: 55.709.32 m2

Thiết bị: 14.668 đơn vị

Lao đợng: 5.777 lao động

Tăng trưởng doanh số năm 2005 so với năm 2004 : 16

Tăng trưởng lởi nhuận năm 2005 so với năm 2004 : 10

Thu nhập bình qn đầu người năm 2005 : 1.974.406 đồngtháng.

Thu nhập bình qn đầu người năm 2006 : 2.389.405 đồngtháng.
Khả năng hoạt động của Công Ty: Ng̀n lực:
STT ĐƠN VỊ LAO
ĐỢNG MMTBỊ
CÁC LOẠI
D.TÍCH NHÀ
XƯỞNG MẶT HÀNG
1. MAY 1
354 299 1.900 M
2
Shirt 2.
SIG-VTEC 322 298
1.900 M
2
Jacket, ski suit 3.
MAY 2 431 321
3.336 M
2
Shirt 4.
MAY 4 352 293
3.032 M
2
Jacket, ski suit 5.
MAY 6 287 270
1.900 M
2
Jacket, ski suit 6.
MAY 8 444 334
3.336 M
2
Shirt 7.
VIỆT HẢI 515 366
2.839 M
2
Shirt
8. DUONGLONG 459 512
2.133 M
2
Trousers… 9.
VIỆT LONG 1 308 268
816 M
2
Trouser , jacket
10. VIÊT LONG 2 321 562
816 M
2
Trouser , jacket
11. THÀNH VIỆT 364 253
900 M
2
Knitting wear. 12. DÊT NHÃN
7 2
150 M
2
Woven label
Ơng Nguyễn Đình Trường, Tổng giám đốc Tổng công ty May Việt Tiến tâm đắc cho biết: “Có 5 bí quyết để Việt Tiến đứng vững và ngày càng lớn trên
thương trường như ngày hơm nay đó là: tạo nguồn nhân lực, đổi mới thiết bị và cơng nghệ, tiết giảm chi phí, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, xây dựng
tính văn hóa DN”.
Việc xây dựng nguồn nhân lực năng động trong các lĩnh vực quản lý điều hành, quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và đào tạo đội ngũ công nhân
lành nghề luôn được công ty quan tâm hàng đầu. Công ty đã trực tiếp tài trợ và tuyển chọn hàng trăm sinh viên giỏi ở các trường đại học, cao đẳng
chuyên ngành; đào tạo tại từng phòng ban và đơn vị trực tiếp sản xuất. Công nhân được đào tạo tập trung tại xưởng với giáo án là các tài liệu nước ngoài,
các bài học thực tế rút ra trong q trình sản xuất cơng nghiệp. Gắn kết với việc tăng năng suất lao động và tăng thu nhập là đầu tư đổi mới thiết bị. Chỉ
trong 5 năm gần đây, Việt Tiến đã đầu tư khoảng 10 triệu USD để tái đầu tư trang thiết bị, đặc biệt là các thiết bị chuyên dùng hiện đại như hệ thống thiết
kế mẫu rập, nhảy size; hệ thống giác sơ đồ, trải, cắt tự động; hệ thống băng chuyền tự động... Công ty cũng mua và nhận chuyển giao công nghệ của
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore... trên các sản phẩm chính như veston, quần kaki, sơ mi... Chi phí chuyển giao cơng nghệ hàng năm khoảng 200.000
USD cho các sản phẩm mới.
Mặc dù là một DN dệt may lớn luôn bị chi phối bởi tiến độ giao hàng nhưng Việt Tiến lại áp dụng chính sách khơng tăng ca. Và đây được xem là một
giải pháp hiệu quả để giảm chi phí. Ơng Trường phân tích: Khi tăng ca vào giờ cao điểm, giá điện sẽ tăng thêm 55, cường độ lao động căng thẳng dẫn
đến biến động lao động, công nhân mới chưa quen việc, năng suất thấp, lại tốn thêm chi phí đào tạo...
Sớm xác định tương lai gần ngành may sẽ khơng còn phù hợp với một thành phố phát triển, những năm gần đây, Việt Tiến đã chủ động đầu tư sản xuất
về các nhà máy địa phương. Đây vừa là một chiến lược tăng năng lực sản xuất, vừa tận dụng được các yếu tố nguồn lực, thiết bị, tiết giảm chi phí.
Song song với việc đầu tư này là định hướng thị trường, khách hàng và phân loại sản phẩm cho từng nhà máy.
Hiện nay, sản phẩm Việt Tiến được xuất khẩu sang 62 nước. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ, Nhật Bản, EU, ASEAN... Kim ngạch xuất khẩu
năm 2006 đạt 240 triệu USD. Việt Tiến cũng đã đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Mỹ, Canada và đang xúc tiến đăng ký thương hiệu tại các nước châu Âu
cũng như 6 nước trong khối ASEAN. Ơng Nguyễn Đình Trường cho biết thêm, Việt Tiến đã ký kết được hợp đồng may mặc cho 6 tháng đầu năm
2007 với tổng trị giá ước khoảng 176 triệu USD. Các hợp đồng này được rải đều cho ba thị trường trọng điểm: Mỹ chiếm 34, Nhật 28, châu Âu 18,
phần còn lại cho các thị trường khác. Sản phẩm chủ lực vẫn là áo sơmi, quần tây và áo jacket.
Khi tham gia hội nhập, với Việt Tiến, xây dựng và bảo vệ thương hiệu là chuyện sống còn. Ngồi thương hiệu đã quen thuộc, công ty đang phát triển
mạnh trên thị trường các thương hiệu mới như Vee Sendy, TT-up, San
Sciaro, Manhattan. Nếu như San Sciaro là thương hiệu thời trang nam mang phong cách Ý thì Vee Sendy là sự đa dạng về màu sắc mẫu mã với nhiều
chủng loại thông dụng dành cho giới trẻ, hoặc để vươn tới đẳng cấp thời trang thế giới Việt Tiến đã có thương hiệu TT-up. Một đội ngũ các nhà thiết
kế trẻ được đào tạo bài bản chuyên nghiệp, có nhiệt huyết như Trọng Ngun, Quang Hòa, Quốc Bình, Tấn Phát… đã và đang đồng hành cùng
Việt Tiến tạo ra những sản phẩm thời trang Made in Vietnam tự tin tham gia thị trường thời trang thế giới, ông Trường khẳng định.
Theo : NL,XB- TN

2.2. Tình hình thị trờng xuất khẩu của công ty.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

×