1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phát triển nguồn nhân lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (722.89 KB, 105 trang )


nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở các đô thị lớn. Đây là một bài học bổ ích cho Việt Nam với giai đoạn đơ thị hố mạnh đang diễn ra hiện nay.
1.3.2. Xây dựng các đô thị quy mô vừa và nhỏ để giảm bớt lao động nhập cư ở các thành phố lớn
Sự phát triển các đô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hố nơng thơn sẽ là một giải pháp để thu hút lao động dư thừa, góp phần tối đa việc
phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn.
Các đô thị mới được thành lập ở các vùng nông thôn thúc đẩy về nhu cầu phát triển công nghiệp nông thôn và là nền tảng cho quá trình chuyển đổi bộ mặt xã hội
của nơng thơn. Vai trò của các thành phố nhỏ là phân bổ các sản phẩm nông nghiệp và các sản phẩm phụ, trong vòng 10 năm trở lại đây, các đơ thị nhỏ đã trở thành
trung tâm sản xuất, dịch vụ, giải trí cũng như giáo dục và thông tin. Do vậy, người nơng dân khơng còn phải quan tâm nhiều đến quy mô của đô thị là lớn hay nhỏ như
trước kia.

1.3.3. Phát triển nguồn nhân lực


Trung Quốc coi phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố trung tâm trong chiến lược cơng nghiệp hóa. Chính phủ Trung Quốc đã tập trung
vào các lĩnh vực: - Kế hoạch hóa phát triển dân số, tránh cho khơng để sự bùng nổ dân số đặc biệt
là ở các đô thị lớn. - Phát triển mạnh giáo dục phổ thơng, nâng cao kiến thức văn hố chung cho
mọi người dân. - Cải tiến hệ thống đào tạo đại học và dạy nghề để đáp ứng những nhu cầu của
quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Từ kinh nghiệm của Trung Quốc chúng ta có thể rút ra một số bài học cơ bản có
thể ứng dụng cho Việt Nam đó là: để hạn chế các dòng di cư từ nông thôn ra thành thị cần đẩy mạnh giải quyết việc làm cho khu vực nông thôn, xây dựng các đô thị vệ
tinh các thành phố lớn, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để họ có thể tham gia và thị trường lao động.
Chương II: Tình hình di cư từ nơng thơn ra thành thị ở Việt Nam trong bối cảnh tồn cầu hố
2.1. Q TRÌNH TỒN CẦU HỐ VÀ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC NHÂN TỐ THÚC ĐẨY DI CƯ TỪ NÔNG THÔN RA THÀNH THỊ
2.1.1. Q trình Tồn cầu hố tại Việt Nam qua các kênh chủ yếu. 2.1.1.1. Q trình tự do hố thương mại
Tự do hoá thương mại được thể hiện qua các mốc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại song phương, đa phương,
và khu vực. Năm 1991, “Hiệp định mậu dịch Việt Nam - Trung Quốc” được ký kết và đến
năm 1992 là “Hiệp định hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc” giữa hai quốc gia tạo bước ban đầu cho mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và nền kinh tế bên ngoài.
Với quá trình mở cửa nền kinh tế, Việt Nam cũng có những hiệp định thương mại với Cộng đồng châu Âu EU, như Hiệp định buôn bán hàng dệt may Việt Nam
- EU ngày 15121992, Hiệp định hợp tác giữa Việt Nam và Uỷ ban châu Âu được ký năm 1995 và có hiệu lực năm 1996...
Năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN và bắt đầu tham gia thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
AFTA năm 1996. Năm 1998, Việt Nam đã chính thức được kết nạp vào Diễn đàn hợp tác kinh tế
châu Á - Thái Bình Dương APEC. Gia nhập APEC đem lại nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và của doanh nghiệp nói riêng; tập trung vào
việc tăng cường tiếp cận và mở cửa thị trường, cắt giảm và dần dần tiến tới loại bỏ hoàn toàn các rào cản thuế quan và phi quan thuế đối với thương mại và đầu tư cho
các nước thành viên trong khu vực. Năm 2000, Việt Nam ký Hiệp định Thương mại với Mỹ và Hiệp định có hiệu lực kể từ ngày 10122001. Hiệp định này được đánh
giá là hiệp định mang tính chất tổng thể và bao quát nhất và được đàm phán dựa
trên cơ sở các nguyên tắc của WTO. Trên thực tế, Hiệp định thương mại này khơng chỉ đề cập đến thương mại hàng hố mà còn đề cập tới cả những điều khoản về
thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Năm 2003, Việt Nam ký kết Hiệp định Tự do, Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư
với Nhật Bản. Hiệp định đầu tư này đã quy định một cách toàn diện về đối xử quốc gia, tối huệ quốc và nguyên tắc cấm đưa ra nghĩa vụ đối với các nhà đầu tư của cả
hai nước. Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới nhưng phải đến ngày 11012007 thì các cam kết của Việt
Nam với tổ chức WTO mới chính thức có hiệu lực. Sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam phải thực hiện các cam kết đa phương và các cam
kết mở cửa thị trường đã ký kết. Qua mỗi lần Việt Nam tiến hành ký kết một hiệp định thương mại song phương
hoặc đa phương thì hoạt động thương mại của Việt Nam lại có được sự tăng trưởng mạnh mẽ.
Trên thực tế, tại các thời điểm sau khi Việt Nam tham gia chính thức vào Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương vào năm 1992, rồi tiếp theo là Hiệp
định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ vào năm 2000, các hiệp định đầu tư với Nhật Bản vào năm 2003, tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào năm
2007,…đều không chỉ là những điểm bắt đầu cho thời kỳ tăng tốc mới của kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang các thị trường này mà còn là điểm bắt đầu của làn
sóng đầu tư mới của nước ngồi vào Việt Nam. Điều này một phần có thể được xem như là kết quả tích cực của quá trình cải cách thể chế ngày càng được thực hiện
liên tục hơn. Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu của nền kinh tế Việt Nam sẽ được thể hiện phần nào qua xu thế biến động của độ mở kinh tế trong giai
đoạn 1986-2007.
Hình 2.1 Mức độ mở cửa của nền kinh tế Việt Nam kể từ sau Đổi Mới
Economic openness of Vietnam
50.8 135.4
108.4 91.5
72.4 61.4
54.3
8.4 47.5
30 60
90 120
150
1 9
8 6
1 9
8 7
1 9
8 8
1 9
8 9
1 9
9 1
9 9
1 1
9 9
2 1
9 9
3 1
9 9
4 1
9 9
5 1
9 9
6 1
9 9
7 1
9 9
8 1
9 9
9 2
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
Doi Moi
U.S - Vietnam
WTO Member
AP EC Member
EU - Vietnam
China- Vietnam
ASEAN Member
Japan - Vietnam
Nguồn: TCTK, năm 2007 Lưu ý: Độ mở của nền kinh tế được tính đại diện bởi tỷ số giữa kim ngạch
thương mại tổng xuất khẩu và nhập khẩu và GDP giá danh nghĩa.

2.1.1.2. Q trình tự do hố đầu tư


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (105 trang)

×