1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

So sánh Quy mơ của dòng di cư từ nơng thơn ra thành thị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (722.89 KB, 105 trang )


Có thể thấy, độ tuổi của những người di cư từ nông thôn – thành thị là trẻ nhất, 50 trong số người di cư có độ tuổi nhỏ hơn 25. Kết quả phản ánh tình hình di cư
của dân số trẻ sinh sống tại các tỉnh lỵ và huyện lỵ đi tìm cơ hội lao động và học tập ở các thành phố lớn.

2.2.1.2. So sánh Quy mô của dòng di cư từ nơng thơn ra thành thị


Dân số thành thị trung bình từ năm 2004, 2005, 2006 và 2007 lần lượt là 21,73 triệu người, 22,33 triệu người, 22,79 triệu người và 23,37 triệu người. Có 2 nguyên
nhân chính của tăng dân số là tăng cơ học do sự dịch chuyển từ các tỉnh khác tới và tăng tự nhiên. Trong khi đó, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng có xu hướng
giảm và tỉ lệ tăng dân số cơ học có xu hướng tăng nhanh. Theo số liệu của Viện khoa học xã hội Việt Nam năm 2007, luồng di cư từ nông thôn ra đô thị là mạnh
nhất, chiếm 57 trong tống số 486.500 người di cư giai đoạn 5 năm trước cuộc điều tra. Có thể nói có sự tương quan thuận chiều giữa quá trình hội nhập sâu rộng
của Việt Nam vào thế giới với tỉ lệ tăng dân số ở các khu vực thành thị.
Bảng 2.10 Tỉ suất xuất cư, nhập cư, di cư thuần giữa các vùng 2004, 2005, 2006
Đơn vị: ‰
Vùng Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
Tỷ suất
nhập cư
‰ Tỷ
suất xuất
cư ‰
Tỷ suất di
cư thuần

Tỷ suất
nhập cư
‰ Tỷ suất
xuất cư ‰
Tỷ suất di cư
thuần ‰
Tỷ suất
nhập cư
‰ Tỷ suất
xuất cư ‰
Tỷ suất di
cư thuần

Toàn quốc 2.79
2.79 0,00
3,4 3,4
0,00 4,0
4,0 0,00
Đồng bằng sông Hồng
2.15 2,39
-0,25 2,5
3,1 -0,6
2,5 2,7
-0,2
Đông Bắc 1,28
2,59 -1,30
1,8 2,9
-1,1 1,9
3,2 -1,3
Tây Bắc 1,47
1,62 -0,15
1,9 1,6
0,3 2,1
2,4 -0,3
Bắc Trung bộ 1,26
4,06 -2,80
2,2 4,6
-2,4 1,9
6,3 -4,4
Duyên hải Nam Trung
bộ 2,43
3,60 -1,17
1,8 4,6
-2,8 1,7
5,1 -3,4
Tây Nguyên 4,34
4,67 -0,33
4.7 4,9
-0,2 6,5
5,1 1,4
Đông Nam bộ
8,72 1,50
7,22 10,3
3,1 7,2
13,5 3,1
10,4
Đồng bằng sông Cửu
Long 0,56
2,83 -2,27
0,8 2,6
-1,8 1,1
4,7 -3,6
Nguồn: TCTK, năm 2007 Từ năm 2002 – 2005, cả nước có 486.500 người di cư, trong đó 57 di cư từ
nơng thơn ra thành thị. Những vùng có tỷ suất di cư dương đó là: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với 1.4‰ và 10.4‰. Tỷ suất di cư thuần ở Tây Nguyên trong vài
năm trở lại đây đã có xu hướng giảm, năm 2004 Tây Nguyên có tỷ suất di cư thuần là -0,33 phần nghìn thì năm 2005 chỉ còn -0,2 phần nghìn. Điều đó phản ánh một
thực tế là trong vòng 2 năm trở lại đây, giá cả các loại cây lâu năm như cà phê, hạt tiêu, cao su ở Tây Ngun đã có xu hướng tăng trở lại, người nơng dân đã bắt đầu
có lãi nên khơng còn muốn chuyển đi nơi khác. Còn đồng bằng Đơng Nam Bộ thì tỷ suất di cư thuần ln dương và có xu hướng tăng, đây là nơi tập trung các khu công
nghiệp và chế xuất của cả nước nên thu hút rất nhiều dòng di cư từ ngoại tỉnh đến làm ăn và sinh sống. Bên cạnh đó, đồng bằng sơng Hồng có tỷ suất di cư có chiều
hướng giảm bởi những năm gần đây đã phát huy được thế mạnh của mình và thu hút được lượng vốn đầu tư xã hội đáng kể do vậy cũng là một trong những trung
tâm kinh tế của cả nước và là nơi có số người nhập cư và di cư khá ổn định.

2.2.1.3. Độ tuổi của dòng di cư từ nơng thơn ra thành thị


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (105 trang)

×