1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Nguồn văn bản hiện hành của chế độ hợp đồng kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.29 KB, 85 trang )


Là hợp đồng mà theo đó bên vận tải hàng hoá có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá nhất định đến địa điểm đã ấn định để giao cho bên nhận hàng, còn
bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cho bên vận tải một khoản tiền nhất định gọi là cớc phí vận chuyển.
Hợp đồng xây dựng cơ bản : Là hợp đồng kinh tế trong đó bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng và bàn
giao cho bên giao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ án thiết kế và thời hạn nh đã thoả thuận trong hợp đồng, còn ben giao thầu có nghĩa vụ bàn giao mặt
bằng xây dựng , các bản thiết kế và đầu t xây dựng đúng tiến độ đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu. Hợp đồng này
mang tính chất đền bù. Hợp đồng dịch vụ :
Là hợp đồng kinh tế theo đó bên cung cáp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hành vi nhất định phù hợp với ngành nghề đã đăng ký để thoả mãn nhu cầu của
bên thuê dịch vụ và đợc hởng khoản tiền công nhất định gọi là phí dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả dịch vụ và thanh toán cho bên
thuê dịch vụ phí nh đã thoả thuận. Tóm lại, trên đây là những hợp đồng kinh tế cụ thể đợc áp dụng phổ biến
trong thực tiễn ®êi sèng kinh tÕ cđa níc ta hiƯn nay.

4. Ngn văn bản hiện hành của chế độ hợp đồng kinh tế


1- Nghị định số 735TTg ngày 1041960 ban hành điều lệ về hợp đồng kinh doanh.
2- Nghị định 04TTg ngày 0411960 ban hành điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quan Nhà nớc.
3- Nghị định 54CP ngày 1031975 ban hành điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế
4- Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 2591989 5- Nghị định 17HĐBT ngày 1611990 của Hội đồng bộ trởng qui định
chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế
Nguyễn Đức Cảnh Líp: LuËt Kinh doanh 41A 10
6- Quyết định 18HĐBT ngày 1611990 của Hội đồng bộ trởng về việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh.
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế

III. Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế


1. Chế độ ký kết về hợp đồng kinh tế 1.1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế
Theo điều 3 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế : Để bảo vệ quyền và nghĩa vụ chính đáng của các bên tham gia quan hệ hợp đồng, bảo vệ lợi ích của xã hội,
việc ký kết hợp đồng kinh tế đợc pháp luật quy định, phải tuân theo những nguyên tắc nhất định đợc quy định trong chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế
thì ký kết hợp đồng kinh tế phải tuân thủ các nguyên tắc sau : 1.1.1 Nguyên tắc tự nguyện
Nguyên tắc này lµ qun tù do ý chÝ tù do khÕ íc của các chủ thể kinh doanh đợc pháp luật cho phép để làm phát sinh quan hệ hợp đồng kinh tế mà
không có sự áp đặt ý chí của các bên với nhau hoặc của tổ chức, cá nhân khác nhau. Việc tham gia hợp đồng hay không là do các bên toàn quyền định đoạt.
Mọi sự ép buộc ký kết hợp đồng kinh tế giữa bên này đối với bên kia - đều làm cho hợp đồng kinh tế vô hiệu.Do đó, tự nguyện là nguyên tắc bắt buộc phải có
và cũng là nguyên tắc của hầu hết các loại hợp đồng. Theo nguyên tắc này , việc ký kết hợp đồng kinh tế phải là mong muốn thực sự của các bên tham gia nhằm
đạt đợc mục đích nhất định. Theo đó, các bên có quyền lựa chọn bạn hàng, lựa chọn địa chỉ cung ứng vật t, thời điểm ký kết hợp đồng cũng nh nội dung ký
kết.... Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ đợc coi là hình thành và có giá trị pháp lý nếu có sự thoả thuận giữa các bên đợc thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các
bên. Tại điều 4 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế qui định : Ký kết hợp đồng
kinh tế là quyền của các đơn vị kinh tế. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đợc áp đặt ý chí của mình cho đơn vị kinh tế khi ký kết hợp đồng. Không
một đơn vị nào đợc phép lợi dụng ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt động trái
Nguyễn Đức C¶nh Líp: LuËt Kinh doanh 41A 11

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

×