1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

B¸o c¸o lu chun tiỊn tƯ MÉu sè B03- DN:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


động liên quan đến đầu t tài chính đợc phân loại là hoạt động tài chính, hoạt động không xảy ra thờng xuyên sẽ đợc phân loại là hoạt động bất thờng.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí:
+ Nguyên tắc phù hợp: BCKQKD trình bày các khoản doanh thu, thu nhËp vµ chi phÝ cđa doanh nghiƯp trong kỳ. Vì vậy, BCKQKD phải đợc trình bày
theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. + Nguyên tắc thận trọng: Theo nguyên tắc này, một khoản cha xác định
chắc chắn sẽ đem lại lợi ích kinh tế trong tơng lai cho doanh nghiệp thì cha đợc ghi nhËn lµ doanh thu trong kú cđa doanh nghiƯp vµ không đợc trình bày trên
BCKQKD. Ngợc lại, một khoản lỗ trong tơng lai cha thực tế phát sinh đã đợc
ghi nhận là chi phí và đợc trình bày trên BCKQKD. 4.2.3. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh:
BCKQKD gồm có 3 phần:
Phần I: Lãi, lỗ, phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc: phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ về thuế và các khoản phải trả khác của doanh nghiệp đối với Nhà nớc.
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, đợc miễn
giảm: phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ cuối kỳ, số thuế GTGT đợc hoàn lại và còn đợc hoàn lại, số thuế GTGT
đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn giảm.

4.3. Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DN:


4.3.1. Khái niệm và ý nghÜa : a Kh¸i niƯm: B¸o c¸o lu chun tiỊn tệ LCTT là báo cáo kế toán tổng
hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lợng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Căn cứ vào báo cáo này, ngời ta có thể đánh giá đợc khả năng tạo ra
tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán cũng
khoa tài chính ngân hàng
17
nh tình hình lu chuyển tiền của kỳ tiếp theo, trên cơ sở đó dự đoán đợc nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp .
b ý nghĩa : Báo cáo LCTT cung cấp các thông tin bổ sung về tình hình tài
chính của doanh nghiệp mà BCĐKT và BCKQKD cha phản ánh đợc do kết quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp bị ảnh hởng bởi nhiều khoản mục phi tiền
tệ. Cụ thể là, báo cáo LCTT cung cấp các thông tin về luồng vào và ra của tiền và coi nh tiền, những khoản đầu t ngắn hạn có tính lu động cao, có thể nhanh
chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trớc ít chịu rủi ro lỗ về giá trị do những sự thay đổi về lãi suất giúp cho ngời sử dụng phân tích đánh
giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tơng lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả lãi cổ phần...đồng thời những thông tin này còn giúp
ngời sử dụng xem xét sự khác nhau giữa lãi thu đợc và các khoản thu chỉ bằng tiền.
4.3.2. Cơ sở lập và nguyên tắc chung trình bày thông tin trên Báo cáo LCTT:
a Cơ sở lập báo cáo LCTT: Báo cáo LCTT đợc lập căn cứ vào bảng CĐKT, BCKQKD và một số các
sổ chi tiết tài khoản liên quan. b Các nguyên tắc trình bày thông tin trên báo cáo LCTT:
Báo cáo LCTT là một báo cáo quan trọng trong hệ thông báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp. Các thông tin trình bày trên Báo cáo LCTT phải đợc
tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc phân loại hoạt động: Ngyuên tắc phân loại hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tài chính trên báo cáo LCTT khác
biệt với nguyên tắc phân loại hoạt động trên báo cáo KQKD. Việc phân loại trên báo cáo LCTT căn cứ vào bản chất của hoạt động đó đối với doanh
nghiệp, tức là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tài chính.
khoa tài chính ngân hàng
18
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động tạo ra doanh thu của
doanh nghiệp . +
Hoạt động đầu t: là hoạt động làm thay đổi các tài sản dài hạn và các khoản đầu t của doanh nghiệp vào một doanh nghiệp khác.
+ Hoạt động tài chính: là các hoạt động tạo ra sự thay đổi của vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp. Việc phân loại hoạt động trên Báo cáo LCTT cũng còn tuỳ thuộc vào đặc
điểm và tuỳ loại hình doanh nghiệp. Ví dụ, đối với lĩnh vực ngân hàng hay các tổ chức tài chính, việc cho vay và huy động vốn là hoạt động sản xuất kinh
doanh bình thờng. Nhng đối với các doanh nghiệp khác, luồng tiền từ hoạt động cho vay lại có thể đợc phân loại thành hoạt động đầu t và luồng tiền từ
việc huy động vốn lại đợc phân loại là hoạt động tài chính.
Nguyên tắc trình bày luồng tiền theo phơng pháp trực tiếp:
Theo nguyên tắc này chỉ những giao dịch bằng tiền mới đợc trình bày trên báo cáo lu chuyển tiền tệ. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế để trình bày các
luồng tiền theo phơng pháp trực tiếp có hay cách: + Thứ nhất: Các luồng tiền đợc trình bày căn cứ vào các bút toán ghi sổ
chi tiết các giao dịch bằng tiền. + Thứ hai: Các luồng tiền đợc xác định bằng cách điều chỉnh:
- Doanh thu cộng trừ các khoản phải thu. - Chi phí điều chỉnh cho các khoản giá vốn, các khoản phải trả và khấu hao
thực tế phát sinh trong kỳ.
Nguyên tắc trình bày luồng tiền theo phơng pháp gián tiếp:
Theo nguyên tắc này, luồng tiền thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đợc tính từ lợi nhuận trớc thuế sau khi đợc điều chỉnh cho các khoản
phi tiền tệ và lãi lỗ của hoạt động đầu t và tài chính sẽ đợc bù trừ cho các biến động của các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả.
khoa tài chính ngân hàng
19
Nguyên tắc phơng trình lu chuyển tiền: Theo nguyên tắc này, lu chuyển tiền của doanh nghiệp trong kỳ không chỉ đơn thuần là lu chuyển tiền mặt
mà còn bao gồm cả lu chuyển các khoản tơng đơng tiền, lu chuyển tiền và
các khoản tơng đơng tiền trong kỳ phải tuân thủ phơng trình sau:
Tiền và các khoản t- ơng đơng tiền lu
chuyển trong kỳ =
Tiền tồn
cuối kỳ -
Tiền tồn
đầu kỳ +
- Các khoản chênh
lệch tỷ giá phát
sinh trong kỳ
Nguyên tắc quy ớc các luồng tiền: Theo nguyên tắc này các luồng tiền vào doanh nghiệp đợc thể hiện bằng số dơng + và các luồng tiền ra khỏi doanh
nghiệp đợc thể hiện bằng số âm -. Đối với các khoản mục dựa trên số
chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ, luồng tiền vào và ra đợc xác định nh sau: + Đối với các khoản mục nợ phải thu, hàng tồn kho và tài sản khác nếu số
d cuối kỳ lớn hơn số d đầu kỳ thì số chênh lệch là dòng tiền ra sẽ mang dấu trừ - và ngợc lại.
+ Đối với các khoản mục phải trả và nguồn vốn Chủ sở hữu nếu số d cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ thì số chênh lệch là dòng tiền vào sẽ mang dấu dơng +.
4.3.4. Nội dung kÕt cÊu cđa b¸o c¸o LCTT: B¸o c¸o LCTT gåm cã ba phÇn:
a
PhÇn I : Lu chun tiỊn tõ hoạt động SXKD phản ánh toàn bộ dòng
tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản thu th-
ơng mại, các chi phÝ b»ng tiỊn nh tiỊn tr¶ cho ngêi cung cÊp trả ngay trong kỳ và tiền trả cho khoản nợ từ kỳ trớc tiền thanh toán cho công
nhân viên về lơng và BHXH, các chi phí khác bằng tiền chi phí văn phòng phẩm, công tác phí....
b
Phần II: Lu chuyển từ hoạt động đầu t: Phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của doanh
khoa tài chính ngân hàng
20
nghiệp, bao gồm đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp nh hoạt động XDCB, mua sắm TSCD, đầu t vào các đơn vị
khác dới hình thức góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán, cho vay, đầu t ngắn hạn và dài hạn. Dòng tiền lu chuyển đợc tính gồm toàn bộ
các khoản thu do bán thanh lý tài sản cố định, thu hồi các khoản đầu t vào các đơn vị khác, chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, chi để đầu t vào
các đơn vị khác.
c
Phần III: Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh toàn bộ
dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm
tăng, giảm vèn kinh doanh cđa doanh nghiƯp nh chđ doanh nghiệp
góp vốn, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, trả nợ vay ... Dòng tiền lu chuyển đợc tính bao gồm toàn bộ
các khoản thu, chi liên quan nh tiền vay nhận đợc, tiền thu do nhËn vèn gãp liªn doanh b»ng tiỊn, do phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền
chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, trái phiếu b»ng tiỊn ,thu l·i tiỊn gưi.
4.4. Thut minh b¸o cáo tài chính Mẫu số B04- DN: 4.4.1. Khái niệm vµ ý nghÜa:

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×