1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


chính chúng ta sẽ tiến hành phân tích các nội dung chủ yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp sau đây:
+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. + Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp.
+ Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
+ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. + Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Sau đây chúng ta đi sâu vào phân tích cụ thể:

2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp:


Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay
không khả quan. Điều đó sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đợc khả
năng phát triển hay chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp .Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu để quản lý doanh nghiệp.
Phân tích khái quát tình hình tài chính trớc hết là căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên BCĐKT để so sánh tổng số tài sản vốn và tổng số nguồn vốn
giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy đợc quy mô vốn mà đơn vị đã sử dụng trong kỳ cũng nh khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp.
Từ đó xác định sự biến đổi nào là hợp lý, tích cực ngợc lại đâu là bất hợp lý, tiêu cực để có phơng án phân tích chi tiết và hoạch định những giải pháp trong
quản lý và điều hành. Cần lu ý là số tổng cộng của tài sản và nguồn vốn tăng giảm cho nhiều nguyên nhân nên cha thể biểu hiện đầy đủ tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Giả sử tổng tài sản trong kỳ tăng, cha thể kết luận là quy mô sản xuất kinh doanh đợc mở rộng, mà quy mô sản xuất kinh doanh đợc
mở rộng có thể là do vay nợ thêm, đầu t hoặc kinh doanh có lãi. Vì thế cần phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong BCĐKT:
khoa tài chính ngân hàng
31
2.1.1. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình sử dụng tài sản
của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong BCĐKT.
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm hai loại cơ bản:
Tài sản lu động loại A. Tài sản.
Tài sản cố định loại B. Tài sản.
Nguồn hình thành lên hai loại tài sản cơ bản trên chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu loạiB. Nguồn vốn. Bởi vậy ta có cân đối 1 sau đây:
I+IV A. TS +I B.TS = B.NV 1 Cân đối 1 chỉ mang tính chất lý thuyết nghĩa là với nguồn vốn chủ sở
hữu doanh nghiệp có thể trang trải cho tài sản cần thiết, phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần phải đi vay hoặc
đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác. Điều này trên thực tế không bao giờ xảy ra mà nó chỉ xảy ra trong hai trờng hợp sau:
Trờng hợp 1: I+IV A. TS + I B.TS B.NV
Trờng hợp này thể hiện doanh nghiệp thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản cho mọi hoạt động kinh doanh của mình. Do vậy để hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình đợc bình thờng, doanh nghiệp phải huy động vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác dới nhiều hình thức nh mua trả
chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn thanh toán. •
Trêng hỵp 2: I+IV A. TS + I B.TS B.NV Trờng hợp này nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sử dụng không hết cho
tài sản thừa nguồn vốn nên đã bị các doanh nghiệp và các đối tợng khác chiếm dụng dới các hình thức nh doanh nghiệp bán chịu thành phẩm, hàng hoá
hoặc ứng trớc tiền cho ngời bán, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cợc...
khoa tài chính ngân hàng
32
Do thiếu nguồn vốn để bù đắp cho tài sản , buộc doanh nghiệp phải trang trải vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, do đó ta có cân đối
2 nh sau: I+II + IVA.TS + I+II+III+IV.B.TS =I.B.NV+ Vay ngắn hạn và dài hạn 2
Cân đối 2 chØ mang tÝnh chÊt lý thut, nghÜa lµ víi ngn vèn chđ së h÷u céng víi vèn vay doanh nghiệp có thể trang trải cho mọi tài sản của hoạt động
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn. Trên thực tế cân đối này
hầu nh không xảy ra mà chỉ xảy ra hai trờng hợp sau đây:
Trờng hợp 1: Vế trái Vế phải. Trong trờng hợp này, mặc dù doanh nghiệp đã đi vay nhng vẫn bị thiếu
nguồn vốn để bù đắp cho tài sản nên buộc phải đi chiếm dụng. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp bớc đầu có dấu hiệu không lành mạnh.
Trờng hợp 2: Vế trái Vế phải
Trong trờng hợp này nguồn vốn của doanh nghiệp không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất kinh doanh thừa nguồn vốn nên đã bị các đơn vị khác
chiếm dụng. 2.1.2. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
Trong nền kinh tế thị trờng, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào tiềm lực về nguồn vốn và quy mô tài sản đồng thời phải đảm bảo nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Muốn vậy chúng ta phải xem xét cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không.
a
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sả n:
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu năm còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tống số tài sản
dễ thấy mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuỳ theo từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản là cao hay thấp. Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì cần phải có
khoa tài chính ngân hàng
33
lợng dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm. Nếu là doanh nghiệp thơng mại thì cần phải có lợng hàng hoá dự trữ đầy đủ để
cung cấp cho nhu cầu bán ra... Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn càng nhiều. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Ngoài ra khi nghiên cứu đánh giá phải xem xét tỷ suất đầu t trang bị TSCĐ, đầu t ngắn hạn
và dài hạn. Căn cứ vào số liệu trên BCĐKT vào ngày cuối kỳ quý, năm ta lập bảng
phân tích cơ cấu tài sản:
Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối năm Cuối kỳ so với
đầu năm Tỷ
trọng Tỷ
trọng Tỷ
trọng A- TSLĐ và ĐTNH
I- Tiền II- Các khoản ĐT tài chính ngắn hạn
III- Các khoản phải thu IV- Hàng tồn kho
V- TSLĐ khác VI- Chi sự nghiệp
B- TSCĐ và ĐTDH I- TSCĐ
II- Đầu t tài chính dài hạn III- Chi phí XDCB dở dang
IV- Các khoản ký cợc, ký quỹ dài
hạn
Tổng cộng tài sản
Từ cơ sở số liệu trên ta có thể phân tích nh sau: Nếu tổng số tài sản của doanh nghiệp tăng lên, thể hiện quy mô vốn của doanh
nghiệp tăng lên và ngợc lại. Cụ thể:
khoa tài chính ngân hàng
34
Về TSCĐ của doanh nghiệp: nếu tăng lên thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật
của doanh nghiệp đợc tăng cờng, quy mô vốn về năng lực sản xuất đợc mở rộng và xu hớng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chiều
hớng tốt. Đầu t dài hạn của doanh nghiệp nếu tăng thì đây là xu hớng tốt vì sẽ tạo
nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. Việc đầu t theo chiều sâu, việc đầu t thêm trang thiết bị đợc đánh giá qua chỉ tiêu tỷ suất đầu t. Tỷ suất này đợc xác
định bằng công thức:
TSCĐ và Đầu t dài hạn Tỷ suất đầu t = 100
Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật nói chung và
máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu này tuỳ thuộc
vào từng ngành kinh tế cụ thể.
Chi phí XDCB: nếu tăng lên thể hiện doanh nghiệp đầu t thêm công trình XDCB dở dang, nếu giảm thể hiện một số công trình XDCB đã hoàn thành,
bàn giao đa vào sử dụng làm tăng giá trị TSCĐ.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp: nếu tăng lên sẽ làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp thuận lợi và ngợc lại. Tuy nhiên, vốn bằng tiền ở một
mức độ hợp lý là tốt, vì nếu quá cao sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn không cao, nhng quá thấp lại ảnh hởng đến nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp.
Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: nếu tăng lên thể hiện doanh nghiệp
ngoài đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn đầu t cho lĩnh vực tài chính khác và ngợc lại.
Các khoản phải thu: nếu tăng thì doanh nghiệp cần tăng cờng công tác thu
hồi vốn, tránh tình trạng bị ứ đọng và sử dụng vốn không có hiệu quả. Nếu
khoa tài chính ngân hàng
35
các khoản phải thu giảm thì chứng tỏ doanh nghiệp đã tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt đợc hiện tợng bị ứ đọng vốn trong khâu thanh
toán làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Hàng tồn kho: nếu giảm chứng tỏ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có chất lợng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Nếu tăng doanh nghiệp phải
xem xét lại sản phẩm hàng hoá của mình có phù hợp với nhu cầu của thị tr- ờng không. Mặt khác, để đánh số d hàng tồn kho tốt hay cha tốt, cần phải so
sánh với số dự trữ theo kế hoạch. Số d hàng tồn kho tăng hay giảm so với dự trữ cần thiết là đều không tốt, bởi vì nếu tăng sẽ gây ứ đọng vốn, nếu giảm
sẽ dẫn đến thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gây ảnh hởng đến tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nh vậy, qua bảng phân tích trên không những cung cấp thông tin về sự tăng lên hay giảm đi về cả số tơng đối và số tuyệt đối của mỗi loại tài sản mà còn
biết đợc cơ cấu của từng loại trong tổng số. Từ đó, có thể đánh giá mức độ hợp lý của việc phân bổ, nhìn vào đây để nhận định sự biến động của các khoản
mục trong tơng lai. Bên cạnh việc phân tích đợc cơ cấu tài sản, chúng ta cần phân tích cơ cấu
nguồn vốn nhằm biết đợc khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cđa doanh nghiƯp còng nh møc ®é ®éc lËp, tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà
doanh nghiệp phải đơng đầu. b Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn:
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng của từng lo¹i chiÕm trong tỉng sè còng nh xu híng biÕn ®éng cđa chóng. NÕu ngn vèn chđ së
h÷u chiÕm tû träng cao trong tỉng sè ngn vèn th× doanh nghiƯp có khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các
chủ nợ là cao và ngợc lại, nếu công nợ ph¶i tr¶ chiÕm chđ u trong tỉng sè ngn vèn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp.
Điều này đợc thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
khoa tài chính ngân hàng
36
Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = 100
Tæng nguån vốn
Tỷ suất tài trợ này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt. Tỷ suất này bằng 0.5 đợc coi là
bình thờng Dựa vào BCĐKT cuối kỳ ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn sau đây:
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ Cuối kỳ so với
đầu năm Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
A- Nợ phải trả I- Nợ ngắn hạn
II- Nợ dài hạn III- Nợ khác
B- Nguồn vốn Chđ së h÷u I- ngn vèn, q
II- Ngn kinh phÝ Tổng cộng nguồn vốn
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn cần thiết phải tính tỷ suất nợ chung của doanh nghiệp:
Nợ phải trả Tỷ suất nợ = 100 = 1- Tû suất tự tài trợ
Tổng tài sản
Tỷ suất nợ bằng 0.5 đợc coi là bình thờng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt vì doanh nghiệp không phải đi chiếm dụng vốn để đầu t cho tài sản của doanh
nghiệp. Để đánh giá mối quan hệ giữa các nguồn tài sản ta còn sử dụng một số
tỷ suất sau:
khoa tài chính ngân hàng
37
Nợ dài hạn
Tỷ suất nợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả Tỷ suất nguồn vèn chđ së h÷u =
Ngn vèn chđ së h÷u
Hai tỷ suất này cho biết tỷ lệ giữa nợ dài hạn và nợ phải trả so với nguồn vốn chủ sở hữu là cao hay thấp. Nếu là cao chứng tỏ khả năng tự tài trợ của
doanh nghiệp là kém và doanh nghiệp khó có thể chủ động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và ngợc lại. Sau khi phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp , ta có thể
đa ra kết luận sơ bộ về việc phân bổ vốn tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Cụ thể là việc phân bổ đó có hợp lý hay không, các khoản nợ phải thu
tăng hay giảm, tình hình đầu t có khả quan hay không, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp nh thế nào... Từ đó đa ra kết luận chung về tình hình tài chính
của doanh nghiệp là tốt hay xấu.
2.2. Phân tích tình hình và hiệu quả sư dơng TSC§ của doanh nghiệp:
Tài sản cố định đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh trình độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và của nền kinh tế. Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, sau
mỗi quá trình kinh doanh nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và giá trị của sản phẩm, dịch vụ.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanh của doanh nghiệp trong dài hạn. Dù đợc đầu t bằng bất kỳ nguồn vốn nào thì
việc sử dụng tài sản cố định đều phải bảo đảm tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
khoa tài chính ngân hàng
38
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc đánh giá qua nhiều chỉ tiêu, nhng phổ biến là các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lợng sản
phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích
cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản cố định.
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Lợi nhuận trớc thuế Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần, tỷ lệ này cao đợc đánh giá là tốt. Do đó, để nâng
cao chỉ tiêu này doanh nghiệp phải nâng cao tổng lợi nhuận thuần đồng thời sử dụng tiết kiệm và lợp lý TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận trớc thuế
Chỉ tiêu cho biết để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu sức
sản xuất của tài sản cố định và chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định. Do đó, chỉ tiêu này có giá trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp càng ít tốn chi phí
cố định hơn, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cao hơn. Hiệu suất sử dụng VCĐ
= Doanh thu thuần
VCĐ bình quân
khoa tài chính ngân hàng
39
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Tỷ suất sinh lợi của VCĐ =
Lợi nhuận trớc thuế VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng VCĐ bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ
tiêu này càng cao càng tốt.

2.3. Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×