1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Tỷ suất sinh lợi của VCĐ =
Lợi nhuận trớc thuế VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng VCĐ bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ
tiêu này càng cao càng tốt.

2.3. Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ:


Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thì không chỉ cần có TSCĐ mà tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm cũng hết sức cần thiết. Do đó, trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, tài sản lu động đóng một vai trò quan trọng trong việc phân
tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động, ta dựa vào các chỉ tiêu phân
tích sau: Sức sản xuất của VLĐ
= Tổng doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân đem lại mấy đồng doanh thu.
Sức sinh lợi của VLĐ =
Lợi nhuận trớc thuế VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân làm ra mấy đồng lợi nhuận hay lãi gộp trong kỳ. Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu chung
đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để nâng cao chỉ tiêu này
cần phải tăng tổng lợi nhuận thuần hay lãi gộp đồng thời đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của VLĐ.
khoa tài chính ngân hàng
40
Tuy nhiên, để có kết luận chính xác về hiệu quả sử dụng tài sản lu động ta cần phải tiến hành phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ vận động không ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất dự trữ -
sản xuất - tiêu thụ. Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vỊ vèn cho doanh nghiƯp cã ý nghÜa quan träng trong việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động cần xem xét các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của VLĐ = Tổng doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại. Chỉ tiêu này còn đ-
ợc gọi là “hƯ sè lu©n chun”.
Thêi gian cđa 1 vòng luân chuyển
= Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc 1 vòng. Thời gian của một vòng kỳ luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.
Trong công thức này, thời gian của kỳ phân tích đợc tính theo ngày và đợc quy
định 1 tháng: 30 ngày; 1 quý=90 ngày; 1 năm =360 ngày
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =
VLĐ bình quân Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng vốn lu động. Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lu động cho nên
càng nhỏ càng tốt. Sau khi phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động cần phải xác định các
nhân tố ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển. Tốc độ luân chuyển có thể chịu ảnh
khoa tài chính ngân hàng
41
hởng của các nhân tố sau: tình hình thu mua, cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu, tiến độ sản xuất, tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tình hình thanh toán công
nợ Để tăng tốc độ luân chuyển vốn l
u động lại ở từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động có tác dụng làm giảm nhu cầu về vốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm hơn và tiết kiệm vốn hơn cụ thể là:
Với một số VLĐ không tăng có thể tăng doanh thu, cụ thể là nếu tăng
nhanh hơn tốc độ luân chuyển của nó. Từ công thức trên ta có : Tổng doanh thu thuần = VLĐ bình quân Hệ số luân chuyển.
Khi tốc độ luân chuyển thay đổi: Số doanh thu thuần
tăng thêm + hoặc mất đi -
= Vốn lu
động bình quân
Tốc độ luân chuyển của VLĐ
kỳ phân tích -
Tốc độ luân chuyển của
VLĐ kỳ gốc
Đẳng thức này cho thấy doanh thu thuần sẽ tăng lên hoặc mất đi là do sự thay đổi tốc độ luân chuyển của VLĐ
Với một số VLĐ ít hơn, nếu tăng tốc độ luân chuyển sẽ thu đợc doanh thu
nh cũ kỳ gốc. Điều này nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc VLĐ so
với kỳ gốc.
Số VLĐ tiết kiệm - hoặc
lãng phí+ =
Tổng doanh thu thuần kỳ phân tích Thời gian kỳ phân tích
Thời gian cđa 1 vßng lu©n chun
kú ph©n tÝch -
Thêi gian của 1 vòng luân
chuyển kỳ gốc
Phơng pháp phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động nh sau: + Đánh giá chung tốc độ luân chuyển: tính ra và so sánh các chỉ tiêu phản
ánh tốc độ luân chuyển kỳ phân tích với kỳ gốc. + Xác định các nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến
tốc độ luân chuyển bằng phơng pháp loại trừ.
khoa tài chính ngân hàng
42
+ Tính ra số vốn tiết kiệm - hoặc lãng phí do thay đổi tốc độ luân chuyển của vốn lu động.
+ Xác định các nguyên nhân ảnh hởng và biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động.
Ngoài ra, để có thể phân tích đánh giá chính xác hơn về liệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ sè quay kho Nguyªn
vËy liƯu =
Gi¸ thùc tÕ NVL sư dơng trong kú Gi¸ thùc tế NVL tồn kho bình quân
Hệ số quay kho của sản phẩm
hàng hoá =
Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng tồn kho bình quân
Thời gian 1 vòng quay =
Thời gian theo lịch Hệ số quay số
Trong đó: Thời gian theo lịch đợc tính tròn 1 tháng= 30 ngày, 1 quý = 90 ngày, 1 năm
= 360 ngày. Trị giá vật liệu, hàng hoá thành phẩm tồn kho bình quân đợc tính
theo công thức trung bình cộnglấy tổng số tồn cuối kỳ và đầu kú chia cho 2. HƯ sè quay kho cµng lín thì hiệu quả sử dụng NVL hay lợng hàng tiêu thụ
càng cao, doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Ngợc lại, chứng tỏ dự trữ vật t không hợp lý, hàng hoá ế ẩm, tồn đọng nhiều làm giảm tốc độ của vốn kinh doanh.

2.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×