1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


+ TÝnh ra sè vèn tiÕt kiƯm - hc l·ng phí do thay đổi tốc độ luân chuyển của vốn lu động.
+ Xác định các nguyên nhân ảnh hởng và biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động.
Ngoài ra, để có thể phân tích đánh giá chính xác hơn về liệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ sè quay kho Nguyªn
vËy liƯu =
Gi¸ thùc tÕ NVL sư dơng trong kú Gi¸ thùc tế NVL tồn kho bình quân
Hệ số quay kho của sản phẩm
hàng hoá =
Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng tồn kho bình quân
Thời gian 1 vòng quay =
Thời gian theo lịch Hệ số quay số
Trong đó: Thời gian theo lịch đợc tính tròn 1 tháng= 30 ngày, 1 quý = 90 ngày, 1 năm
= 360 ngày. Trị giá vật liệu, hàng hoá thành phẩm tồn kho bình quân đợc tính
theo công thức trung bình cộnglấy tổng số tồn cuối kỳ và đầu kú chia cho 2. HƯ sè quay kho cµng lín thì hiệu quả sử dụng NVL hay lợng hàng tiêu thụ
càng cao, doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Ngợc lại, chứng tỏ dự trữ vật t không hợp lý, hàng hoá ế ẩm, tồn đọng nhiều làm giảm tốc độ của vốn kinh doanh.

2.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.


Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lợng công tác tài chính. Nếu nh tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít
công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng nh ít đi chiếm dụng vốn. Ngợc lại, nếu tình hình tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếm
khoa tài chính ngân hàng
43
dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây da kéo dài. Tài liệu chủ yếu đợc sử dụng để phân tích là bảng CĐKT.
Từ số liệu của bảng CĐKT ta có bảng phân tích sau:
Bảng 3: Bảng phân tích tình hình thanh toán
Các khoản phải thu Đầu
năm Cuối
kỳ Chênh
lệch Các khoản phải trả
Đầu năm
Cuối kỳ
Chênh lệch
1. Phải thu khách hàng 2. Trả trớc ngời bán
3. Các khoản phải thu nội bộ
4. Tạm ứng 5. Tài sản thiếu
6. Thế chấp, ký cợc 7. Các khoản phải thu
khác 1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả ngời bán 3. Ngời mua trả trớc
4. Phải nộp ngân sách
5. Phải trả CNV 6. Phải trả nội bộ
7. Nợ DH đến hạn trả 8. Các khoản phải trả
khác
Tổng cộng Tổng cộng
Để xem xét các khoản phải thu biến động có ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không ta cần so sánh các chỉ tiêu:
khoa tài chính ngân hàng
44
Tỷ lệ các khoản T phải thu so với phải trả
= Tổng số nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngợc lại:
Nếu T1: sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì các khoản phải thu quá lớn
sẽ ảnh hởng ®Õn hiƯu qu¶ sư dơng vèn. Do ®ã, doanh nghiƯp phải có biện
pháp thu hồi nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn
Nếu T=1: có giá trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tốt công nợ và số vốn đi chiếm dụng đợc càng nhiều.
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu
= Tổng doanh thu bán chịu đợc
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số d của các khoản phải thu hiệu quả của việc thu hồi nợ.nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì số vòng luân
chuyển các khoản phải thu sẽ cao và công ty ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh h-
ởng đến khối lợng hàng tiêu thụ Số ngày trung bình đủ thu
đợc các khoản phải thu =
Thời gian của kỳ phân tích Số vòng luân chuyển các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho thấy, để thu đợc các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao nhiêu. Nếu số ngày này lớn hơn số thời gian quy định bán chịu cho
khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngợc lại, số ngày
quy định bán chịu cho khách hàng lớn hơn thời gian này chứng tỏ việc thu hồi có dấu hiệu đạt trớc kế hoạch về thời gian. Khi phân tích các khoản phải trả, ta
xác định hệ số nợ.
khoa tài chính ngân hàng
45
Hệ số Nợ =
Nợ phải trả Tổng số nguồn vốn
= 1- Hệ số tự tài trợ
Hệ số này cho biết các khoản phải trả chiếm bao nhiêu trong tổng số nguồn vốn vay cũng nh cho biết đợc doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trên vốn của
mình hay đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị khác.hệ số này càng nhỏ càng
thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định, không phải lo lắng đến việc trả nợ bên cạnh đó ta cần tính đến tỷ lệ các khoản phải trả so với tổng
TSLĐ hay so với các khoản phải thu T. T
= Tổng số tiền phải trả
Tổng vốn lu động + Nếu T 1 thì sẽ ảnh hởng không tốt đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
nợ quá lớn không có khả năng thanh toán. + Nếu T
1thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, khả năng tài trợ cao. A
= Tổng số tiỊn ph¶i tr¶
Tỉng sè tiỊn ph¶i thu
+ NÕu A lín do tiền phải thu giảm cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tơng đối tốt, đủ khả năng trang trải nợ
+ Nếu A lớn do nợ phải trả tăng, cho thấy doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều vốn của doanh nghiệp khác đồng thời khả năng thanh toán kém đi.
- Để có nhận xét, đánh giá đúng đắn về tình hình thanh toán của doanh nghiệp, ngoài số liệu trên BCĐKT ta phải sử dụng thêm các tài liệu hạch toán
hàng ngày để: - Xác định tính chất, thời gian và nguyên nhân của các khoản phải thu,
phải trả. Các biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng để thu hồi hoặc thanh toán nợ
Để đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp trớc mắt và triển vọng trong tơng lai, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Xem bảng phân tích trang bên
khoa tài chính ngân hàng
46
Tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xau, khả quan hay không khả quan phản ánh qua khả năng thanh toán.để đánh giá, phân tích khả năng thanh toán
cần phải xem xét đến hệ số khả năng thanh toán sau đây: Hệ số khả năng
thanh toán Hk =
Khả năng thanh toán Nhu cầu thanh toán
HK
1
thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán, tình hình tài chính ổn định và khả quan.
HK1 thì doanh nghiệp không có khả năng trang trải hết công nợ, tình hình
tài chính gặp khó khăn.
Bảng 4:Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán Đầu
năm Cuối
kỳ Khả năng thanh toán
Đầu năm
Cuối kỳ

A. Các khoản cần thanh toán ngay


I- Các khoản nợ quá hạn
1. Phải nộp ngân sách 2. Phải trả ngân hàng
3. Phải trả công nhân viên 4. Phải trả ngời bán
5. Phải trả ngời mua 6. phải trả khác
II- Các khoản nợ đến hạn
1. Phải trả ngân sách 2. Phải trả ngân hàng
3. Phải trả công nhân viên

B. Các khoản phải thanh toán trong thời gian tới.


A. Các khoản có thể dùng ngay để thanh toán.


1. Tiền mặt : + Tiền việt nam
+ Ngoại tệ + Vàng bạc
2. Tiền gửi ngân hàng + Tiền việt nam
+ Ngoại tệ + Vàng bạc
3. Tiền đang chuyển + Tiền việt nam
+ Ngoại tệ 4. Đầu t ngắn hạn

B. Các khoản có thể dùng


khoa tài chính ngân hàng
47
1. Tháng tíi +
+ 2. Q tíi
+ +
®Ĩ thanh to¸n trong thêi gian tíi
1. Tháng tới + Khoản phải thu
+ Hàng gửi bán 2. Q tíi
Céng Céng
Tû st thanh to¸n nhanh
= Vốn bằng tiền + Phải thu + ĐTNH
Nợ ngắn hạn Tỷ suất này mô tả khả năng thanh toán nhanh bằng tiền và các phơng tiện
có thể chuyển hoá nhanh b»ng tiỊn cđa doanh nghiƯp. NÕu tû st nµy

1 là rất tốt và điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh và ng-
ợc lại. Tỷ suất thanh
toán của VLĐ =
Vốn bằng tiền + ĐTNH Tổng TSLĐ
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán so với TSLĐ nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều là không tốt vì tỷ suất quá lớn thể hiện lợng tiền
quá nhiều gây hiện tợng sử dụng vốn không hiệu quả. Nếu tỷ suất này quá nhỏ
thì dẫn đến doanh nghiệp thiếu vốn để thanh toán. Tỷ suất thanh
toán hiện hành ngắn hạn
= Tổng TSLĐ A. TS
Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn là cao hay
thấp.nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng và khả quan .
khoa tài chính ngân hàng
48

2.5. Phân tích khả năng sinh lợi cđa doanh nghiƯp:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×