1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


2.5. Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:


Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ sử dụng TSCĐ và TSLĐ, khi phân tích tình hình tài chính phải xem xét vả hiệu quả sử dụng vốn
nhà đầu t, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ
trong cả hiện tại và tơng lai. Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, ngời ta dùng các chỉ tiêu sau đây:
Hệ số doanh lỵi cđa vèn kinh doanh
= Lỵi nhn
Vèn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần
= Lợi nhuận
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong các chỉ tiêu trên, lợi nhuận thờng là lãi rồng trớc thuế hoặc lợi tức gộp, còn vốn kinh doanh có là tổng số nguồn vốn chủ sở hữu.
Để thấy rõ hơn trớc hết phải đánh giá chung khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, sau đó xác định ảnh hởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu này.
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận trớc thuế
Vốn chủ sở hữu Hệ số doanh
lợi của vốn
chủ sở hữu =
Lãi rồng Vốn chủ sở hữu
= Lãi ròng
Doanh thu thuần Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu Dựa vào công thức trên ta thấy hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh h-
ởng của hai nhân tố và đợc xác định bằng phơng pháp loại trừ.
Nhân tố: Hệ số quay vòng của vốn chủ hữu = Doanh thu thuần Vốn chủ sở
hữu càng cao thì hệ số sinh lời càng lớn.
khoa tài chính ngân hàng
49
Nhân tố: Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh = Lãi ròng Doanh thu thuần
càng lớn thì khả năng sinh lợi của vốn càng cao và ngợc lại.
IV- Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nguồn vèn kinh doanh cđa doanh nghiƯp bao ngn vèn cè định và nguồn vốn lu động.các nguồn này đợc hình thành từ các chủ sở hữu, các nhà đầu t và
các cổ đông.ngoài ra còn đợc hình thành từ các nguồn lợi tức của doanh nghiệp đợc sử dụng để bổ sung cho nguồn vốn.vốn cố định đợc sử dụng để trang trải
cho các tài sản cố định nh mua sắm tài sản cố định,đầu t xây dựng cơ bản nguồn vốn lu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lu động nh nguyên vật liệu,
công cụ, để dùng lao động thành phẩm, hàng hoá. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng đều phải hớng đến hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh có liên quan chặt chẽ với hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh . Do đó , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yêu cầu và đòi hỏi luôn luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp . Để nâng cao hiệu quả
kinh doanh nói chung , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng , chúng ta phải phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp qua các chỉ tiêu phản ánh nó ; Từ đó mới có thể đa ra đợc các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Để phân tích hiệu qu¶ sư dơng vèn kinh doanh cđa doanh nghiƯp , ta dùng chỉ tiêu sau :
Hiệu quả sư dơng vèn
kinh doanh =
KÕt qu¶ đầu ra Vốn kinh doanh hay vốn sản xuất bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và doanh nghiệp luôn luôn tìm cách nâng cao chỉ tiêu này. Để nâng cao chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp sau đây:
khoa tài chính ngân hàng
50
Tăng quy mô kết quả đầu ra.
Sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh. Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh : giá trị tổng sản lợng, tổng doanh thu thuần
và lợi nhuận thuần hoặc lợi tức gộp, Doanh nghiệp muốn tăng kết quả đầu
ra thì phải tăng giá trị tổng sản lợng, tăng doanh thu thuần, và tăng lợi nhuận . Để nâng cao các chỉ tiêu trên, cần phải nâng cao tốc độ tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá , thông qua các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm ,
luôn luôn phải nghiên cứu thay đổi mẫu mã , quy cách sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của ngời tiêu dùng . Doanh nghiệp phải
có những biện pháp nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm , kích thích nhu cầu tiêu dùng để tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hàng hoá của mình .
Những biện pháp đó sẽ tăng nhanh doanh thu bán hàng thuần lên và từ đó mà nâng cao đợc mức lợi nhuận của doanh nghiệp . Đi đôi với kết quả đầu
ra tăng , để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh . Nhu đã phân tÝch ë
trªn , vèn kinh doanh cđa doanh nghiƯp gåm vốn cố định và nguồn vốn lu động . Khi tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phải động thời
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lu động . Để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn cố định doanh nghiệp phải sử dụng
tiết kiệm và hợp lý vốn cố định bằng cách giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa , không cần dùng , bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích
cực và tài sản cố định tiêu cực , phát huy và khai thác triệt để năng lực hiện có của tài sản cố định . Đối vối việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động,
doanh nghiệp phải ®Èy nhanh tèc ®é chu chun cđa vèn lu ®éng bằng việc tăng số vòng quay của vốn lu động thông qua việc rút ngắn chu kỳ sản xuất
kinh doanh đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,đảm bảo nguồn vốn lu động trong việc dự trữ hợp lý tài sản lu động của doanh nghiệp .
Một vẫn đề nữa cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đó của doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
khoa tài chính ngân hàng
51
của mình. Lý do mà doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh là do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải hoạt động theo phơng
thức hạch toán kinh doanh độc lập, Nhà nớc không tiếp tục bao cấp vốn nh trớc đây, cũng nh trong ®iỊu kiƯn nỊn kinh tÕ thÞ trêng hiƯn nay cã lạm phát, giá cả biến động
lớn, sức mua của đồng tiền có nhiều biến động nhìn chung là suy giảm, nếu duy trì cơ chế nh trớc thì số vốn s¶n xt kinh doanh cđa doanh nghiƯp thĨ hiƯn b»ng đồng tiền
Việt nam sẽ lại giảm dần giá trị trên thùc tÕ, søc mua cđa vèn bÞ thu hĐp, hËu quả sẽ không tránh khỏi lãi giả lỗ thật. Do đó , để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp phải giữ gìn và bảo toàn số vốn đợc Nhà nớc đầu t và phải giữ gìn, quản lý, phát triển tăng vốn để nâng cao hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh
đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển cả VLĐ và VCĐ.
Đối với việc bảo toàn và phát triển VCĐ:
Doanh nghiệp phải xác định đúng nguyên giá TSCĐ để trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay thế và duy trì năng lực
sản xuất của TSCĐ. Doanh nghiệp có thể bảo toàn VCĐ trên cơ sở hệ số trợt giá, số bảo toàn VCĐ còn bao gồm cả số vốn Ngân sách cÊp hc doanh nghiƯp tù bỉ sung
trong kú nÕu cã. Số VCĐ bảo toàn theo công thức:
Số VCĐ phải bảo toàn đến
cuối kỳ =
Số vốn đ- ợc giao
đầu kỳ -
Khấu hao cơ bản
trích trong kỳ
Hệ số điều
chỉnh giá trị TSCĐ
+ -
Tăng giảm
vốn trong kỳ
Căn cứ vào kết quả xác định số vốn phải bảo toàn theo công thức trên, doanh nghiệp phải điều chỉnh giá trị TSCĐ và VCĐ theo các hệ số điều chỉnh tơng
ứng với từng loại TSCĐ.
Hoặc số VCĐ phải bảo toàn cuối kỳ tính theo công thức sau: Số VCĐ phải bảo = Số vốn đợc
Hệ số tr- + Tăng giảm
khoa tài chính ngân hàng
52
toàn đến cuối kỳ giao đầu kỳ
ợt giá -
vốn trong kỳ Bên cạnh việc bảo toàn vốn, các doanh nghiệp phải phát triển VCĐ trên cơ
sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh
nghiệp và vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp để đầu t XDCB cho doanh nghiệp.
Đối với việc bảo toàn và phát triển VLĐ:
Doanh nghiệp phải bảo toan và phát triển VLĐ ngay trong quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá trị TSLĐ thực tế tồn kho tại doanh
nghiệp có thay đổi về giá. Số VLĐ sau khi đã thực hiện điều chỉnh giá trị TSLĐ thực tế tồn kho và ghi tăng nguồn vốn lu động ở thời điểm cuối năm là số vốn
thực tế đã bảo toàn đợc của doanh nghiệp. Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm đợc tính theo công thức sau đây:
Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm
= Số vốn đã đ-
ợc giao Hệ số trợt giá
VLĐ
Bên cạnh việc bảo toàn VLĐ, doanh nghiệp phải phát triển vốn từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp.
Nh vậy, thông qua nghiên cứu lý luận đã cho ta thấy đợc phân tích tình hình tài chính là việc làm cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc tiến hành trên cơ sở hệ thống báo cáo
tài chính kế toán của doanh nghiệp. Mỗi loại báo cáo tài chính kế toán đều có vai trò và ý nghĩa nhất định trong việc phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp, song việc phân tích thờng đợc tiến hành chủ yếu trên BCĐKT và BCKQKD và vấn để này sẽ đợc làm rõ trong phần II của chuyên đề này.
khoa tài chính ngân hàng
53
Phần II Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK
Thiết bị truyền hình chủ yếu thông qua Bảng
Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
------------------------------

I. Giới thiệu chung về công ty xnk thiết bị điện ảnh truyền hình


1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×