1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty .1 Chức năng nhiệm vụ của công ty Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


của nhá nớc nộp vào ngân sách.Qua các đợt thanh tra và kiểm toán luôn đợc kết luận là đơn vị có tình hình tài chính trong sạch,luôn đợc bằng khen của uỷ ban
nhân dân thành phố hà nội về thành tích nộp thuế của công ty đối với nhàn - ớc,bằng khen của cục hải quan,và bằng khen của bộ văn hoá thông tin về hoàn
thành tốt các nhiệm vụ công tác.Với thành tích của công ty,công ty đã đợc chủ tịch nớc CHXHCNVN tặng thởng huân chơng lao động hạng 3.
Theo số liệu tình tài chính trên cho thấy tình hình tài chính của công ty đang có xu hớng ngày một phát triển,mở rộng và đi lên
1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Xuất nhập khẩu thiết bị điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình Kinh doanh XNKcác loại thiết bị âm thanh ánh sáng,thiết bị hội thảo hội
nghị nhạc cụ,thiết bị biểu diễn nghệ thuật,máy chiếu điện tử,tin học viễn thông,các sản phẩm văn hoá và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ ngành văn hoá
thông tin Sản xuất kinh doanh vật t ,thiết bị điện ảnh vả nhiếp ảnh
Nhập khẩu vật t,thiết bị ngành ,điện tử quang học,một số hàng tiêu dùng thiết bị văn phòng điện,điện tử trang trÝ néi thÊt
T vÊn thiÕt kÕ dÞch vơ kü tht lắp đặt,bảo hành các cật t điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình
Dịch vụ chuyển giao công nghệ,dịch vụ đào tạo kỹ thuật cho những ngành hàng trên,kinh doanh các thiết bị ngành in,điện lạnh,điện dân dụng,các loại
máy phát điện,hệ thống thiết bị thu phát sóng trụ an ten trang thiết bị giáo dục, y tế bu điện,các thiết bị hội thảo,kiểm tra đo lờng,thí nghiệm

1.3.2 Quyền hạn của công ty


Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ. Công ty tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập có con dấu riêng,đợc phép mở tài khoản
tại các ngân hàng. Công ty có quyền tham gia các cuộc đấu thầu về các lĩnh
khoa tài chính ngân hàng
56
vực kinh doanh của công ty trong toàn quốc,có quyền liên doanh liên kết với các tổ chức và các doanh nghiệp khác .
Công ty đợc quyền nhập khẩu các vật t,thiết bị theo yêu cầu kinh doanh, công ty đợc phép xuất khẩu các sản phẩm của mình .

1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty : Các phòng ban :


- Phòng tổ chức - Phòng hành chính giao nhận tổng hợp
- Phòng XNK I - phßng XNK II
- Phßng XNK III
- Phßng kinh doanh - Phòng kho
khoa tài chính ngân hàng
57
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nhiệm vụ của các phòng ban :
- Ban giám đốc : Là ngời chịu trách nhiệm trớc cơ quan trách nhiệm trớc pháp luật trớc nhà nớc về quản lý tài sản tiền vốn,lao động và toàn bộ hoạt
động kinh doanh của công ty .
Phó giám đốc : Giúp ban giám đốc trong công tác và quản lý điều hành và chịu trách nhiệm các công việc đợc giao,đồng thời có quyền giải quyết moi vấn
đề khi giám đốc uỷ quyền . Trung tâm I : Chuyên kinh doanh dịch vụ kỹ thuật vật t điện ảnh video
khoa tài chính ngân hàng
58
Ban Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Trung Tâm
I
Trung Tâm
II
Phòng hành
chính
Phòng tài
chính kế
Toán Phòng
XNK I
Phòng XNK
II Phòng
XNK III
Phòng giao Nhận
Phòng tổng
Hợp
Phòng kho
Chi Nhánh
Tại Hải
phòng Phòng
Kinh doanh
Chi Nhánh
Tại TPHCM
Trung tâm II : Chuyên kinh doanh các thiết bị trang âm ánh sáng phục vụ ngành văn hoá thông tin .
Phòng tổ chức hành chính : phụ trách điều hành các công việc sau : Tổ chức nhân sự , lao động tiền lơng , văn th đánh máy , tiếp tân tiếp khách , thờng trực
ban ngày , bảo vệ ban đêm . Phòng XNK I,II,III : Chuyên nhập các thiết bị máy móc,thiết bị kinh doanh
của công ty và tổ chức công tác tiêu thụ chúng Phòng kinh doanh : Giúp giám đốc điều hành công việc kinh doanh và quản
lý kinh doanh của công ty . Phòng kho : lu trữ những mặt hàng mới nhập,và những mặt hàng tồn kho của
công ty . Đội ngũ các bộ của công ty
- Giám đốc công ty là phó tiến sĩ học ở đức đã có hơn 30 năm công tác trong ngành điện ảnh và truyền hình
- Giám đốc trung tâm là kỹ s có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp thiết bị phát thanh truyền hình
Ngoài ra cán bộ quản lý của công ty có trình độ rất cao đa số là thạc sĩ , kỹ s giỏi đợc đào tạo ở các trờng đại học nổi tiếng trong và ngoài nớc

II. Phân tích tình hình tài chính của công ty


Xnk thiết bị điện ảnh - truyền hình
thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh.

1. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của Công ty


Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán của Công ty bao gồm có các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng Cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Riêng
Báo cáo Lu chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích cha bắt buộc cho nên Công ty không lập báo cáo này. Nội dung, kết cấu của các loại
khoa tài chính ngân hàng
59
báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuân theo quy định của chế độ kế toán Việt nam.
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo
cáo KQKD. Bảng 5:Bảng cân đối kế toán
Năm 2001 2002 ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu Tài sản
Mã số Số đầu năm
cuối năm 2001 Số cuối kỳ
cuối năm 2002 A- TSLĐ và ĐTNH
100 12.086.295.479
13.550.772.057 I- Tiền
110 496.107.455
244.099.175
1- Tiền mặt tai quỹ 111
23.224.476 46.482.413.00
2-Tiền gửi ngân hàng 112
472.882.979 197.616.762
3-Tiền đang chuyển 113
II-Các khoản ĐTTCNH 120
1- Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2- Đầu t ngắn hạn khác 128
3- Dự phòng giảm giá ĐTNH 129
III Các khoản phải thu 130
2.851.766.485 2.842.131.178
1- Phải thu khách hàng 131
2.180.026.443 2.231.609.936
2- Trả trớc cho ngời bán 132
616.297.386 558.779.917
3- Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
4- Phải thu nội bộ 134
VKD ở các đơn vị trực thuộc
135
Phải thu nội bộ khác 136
5- Các khoản phải thu khác 138
55.442.656 51.741.325
6- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 IV- Hàng tồn kho
140 8.564.323.617
10.448.946.397
1- Hàng mua đi ®êng vỊ 141
2- Nguyªn vËt liƯu tån kho 142
2.269.516.112 1.698.864.668
3- Công cụ, dụng cụ tồn kho 143
373.054.652 299.900.850
4-Chi phí sản xuÊt kinh doanh dë dang 144 1.736.488.780
2.875.660.382 5-Thµnh phÈm tån kho
145 3.007.319.963
3.117.772.390 6- Hàng hoá tồn kho
146 637.068.588
1.780.885.068 7-Hàng gửi bán
147 540.875.522
675.863.039
khoa tài chính ngân hàng
60
8- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V- TSLĐ khác
150 174.097.922
15.595.037
1- Tạm øng 151
160.047.890 15.595.037
2- Chi phÝ tr¶ tríc 152
14.050.032 3- Chi phí chờ kết chuyển
153 4- Tài sản thiếu chờ xử lý
154 5- Các khoản thế chấp ký quỹ ngắn hạn
155
VI- Chi sự nghiệp 160
1- Chi sự nghiệp năm trớc 161
2- Chi sự nghiệp năm nay 162
B- TSCĐ và ĐTDH 200
4.580.193.665 4.262.632.457
I- TSCĐ 210
4.580.193.665 4.262.632.457
1- TSCĐ hữu hình 211
4.580.193.665 4.262.632.457
Nguyên giá
212 14.357.783.081
14.407.544.443
Giá trị hao mòn luỹ kế 213
9.777.589.416 10.144.911.986
2- TSCĐ thuê tài chính 214
Nguyên giá
215
Giá trị hao mòn luỹ kế 216
3- TSCĐ vô hình 217
Nguyên giá
218
Giá trị hao mòn luỹ kế 219
II- Các khoản ĐTTCDH 220
1- Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2- Góp vốn liên doanh 222
3- Đầu t dài hạn khác 228
4- Dự phòng giảm giá ĐTDH 229
III- Chi phí XDCB dở dang 230
IV- Các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn 240 Tổng tài sản
16.666.489.144 17.813.404.514
Nguồn vốn
A- Nợ phải trả 300
8.179.423.367 9.334.290.136
I- Nợ ngắn hạn 310
8.179.423.367 9.334.290.136
1- Vay ngắn hạn 311
6.114.839.417 7.075.028.560
2- Nợ dài hạn 312
3- Phải trả ngời bán 313
256.990.978 444.707.133
4- Ngời mua trả tiền trớc 314
36.601.374 132.616.501
5- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315
-2.628.273 -50.237.565
6- Phải trả công nhân viên 316
1.327.373.571 561.572.334
7- Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
khoa tài chính ngân hàng
61
8- Phải trả, phải nộp khác 318
446.246.300 1.170.603.173
II- Nợ dài hạn 320
1- Vay dài hạn 321
2- Nợ dài hạn khác 322
III- Nợ khác 330
1- Chi phí phải trả 331
2- Tài sản chờ xử lý 332
3- Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333
B- Ngn vèn Chđ së h÷u 400
8.487.065.777 8.479.114.378
I- Ngn vèn, q 410
8.487.065.777 8.479.114.378
1- Ngn vèn kinh doanh 411
8.474.179.071 8.474.179.071
2- Chªnh lƯch đánh giá lại tài sản 412
3- Chênh lệch tỷ giá 413
4- Quỹ đầu t phát triển 414
5- Quỹ dự phòng tài chính 415
6- Lợi nhuận cha phân phối 416
7- Nguồn vốn đầu t XDCB 417
8- Quỹ khen thởng, phúc lợi 418
12.886.706 4.935.307
II- Nguồn kinh phí, quỹ khác 420
1- Quỹ quản lý cấp trên 421
2- Nguồn kinh phí sự nghiệp 422
Năm trớc
423
Năm nay 424
3- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 425 Tổng nguồn vốn
16.666.489.144 17.813.404.514
Bảng 6:Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Phần I: Lãi, lỗ: Chỉ tiêu
Mã số Năm 2001 Năm 2002
Tổng doanh thu 01
11.935.759.696 13.703.081.117
Trong đó doanh thu hàng XK 02
656.280.705 18.694.088
Các khoản giảm trừ
03 250.366.053
354.220.680
Chiết khấu 04
5.352.476 4.742.120
Giảm giá
05 20.768.800
Giá trị hàng bán bị trả lại
06 245.013.577
328.709.760
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 07
1- Doanh thu thuần 10
11.685.393.643 13.384.860.437
khoa tài chính ngân hàng
62
2- Giá vốn hàng bán 11
9.308.720.929 10.283.427.981
3- Lợi nhuận gộp 10-11 20
2.367.596.784 3.065.432.456
4- Chi phí bán hàng 21
161.568.327 453.979.607
5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22
2.367.596.784 2.021.062.088
6- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30
-152.492.397 590.390.761
Thu nhập hoạt động tài chính
31 9.468.314
35.869.893
Chi phí hoạt động tài chính 32
158.779.170 564.759.573
7- Lợi nhuận từ HĐTC 40
-149.310.856 -528.889.680
Các khoản thu nhập bất thờng
41 345.112.035
7.227.343
Chi phí bất thờng 42
160.896.146 8- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
50 184.215.889
7.227.343 9- Tỉng lỵi nhn tríc th
60 -117.587.364
68.728.424 10- Xư lý theo CV 518 TCDN
70 68.728.424
11- ThuÕ TNDN ph¶i nép 80
2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2001
2002 :

2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:


Trong những năm gần đây, mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn nhng với những cố gắng không ngừng Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình
đã hình đợc một số vị thế nhất định so với các Công ty khác trong cùng ngành
và trong nền kinh tế quốc dân. Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng hoạt ®éng kinh doanh. Tríc sù c¹nh tranh m¹nh mÏ của các
thành phần kinh tế khác nhau trên nhiều phơng diện, Công ty đã đề ra những phơng hớng chiến lợc kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của Công ty. Với vị
trí nh hiện nay, Công ty đang cố gắng đầu t, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phát huy thế mạnh trên nhiều góc độ sao cho
phù hợp với những yếu tố khách quan trong hoạt động kinh doanh của mình. Từ cơ chế tập trung chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty XNK thiết bị điện
ảnh - truyền hình cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác đang đứng trớc nhiều vấn đề khó khăn. Tuy nhiên, khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế thị
trờng thì vấn đề lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chính là mục tiêu hàng đầu
khoa tài chính ngân hàng
63
mà Công ty theo đuổi. Nắm bắt đợc vai trò quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, Công ty luôn cố gắng bằng mọi biện pháp để cải thiện chỉ tiêu này, làm cho lợi
nhuận kỳ sau cao hơn năm trớc. Từ những báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm trớc đây cho đến các báo cáo kết quả kinh doanh mấy năm gần đây,
đặc biệt là trong hai năm : 2001 - 2002 cho thấy Công ty đã có những cố gắng đáng kể. Tuy kết quả kinh doanh cha thực sự là cao nhng nã còng chøng tá
r»ng C«ng ty thùc sù có tiềm năng và nếu đợc khai thác đúng hớng thì sẽ còn đạt kết quả cao hơn nữa.
Theo số liệu trong BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty,ta thấy rằng tổng tài sản hoặc nguồn vốn cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ
= 17.813.404.514-16.666.489.144 tơng đơng tăng 10.68: Từ đó cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công ty
nói chung đã tăng lên và cũng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung đợc mở rộng. Trong năm 2001, công ty gặp phải rất nhiều khó
khăn nh công ty phải cạnh tranh víi nhiỊu doanh nghiƯp kh¸c, cïng víi sù ph¸t triển đột phá của ngành truyền hình trong nớc nên nhu cầu thiết bị ngành này
đòi hỏi cao hơn, Công ty đã vợt qua đợc những khó khăn đó và làm ăn bắt đầu có lãi. Năm 2001, Công ty đã bị lỗ 117.587.364 VNĐ nhng nhờ sự nỗ lực và cố
gắng rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm 2002, Công ty đã đa tổng mức lợi nhuận trớc thuế lên đến 68.728.424
VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra. Tuy nhiên, để thấy rõ đợc tình hình tài chính của Công ty ta cần phải tiến
hành phân tích cơ cấu tài sản vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty, trên cơ sở đó có thể kết luận cơ cấu đó có hợp lý hay không.
2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị
điện ảnh - truyền hình, ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 7 : Cơ cấu tài sản
khoa tài chính ngân hàng
64
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối năm Cuối năm đầu năm
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng TSCĐ và
ĐTDH
4.580.193.665
27,5 4.262.632.457
24 311.561.370
3,5
TSLĐ và ĐTNH
12.086.295.479
13.550.772.05 7
76 1.454.476.654 3.5
Nhìn vào bảng trên ta thấy đầu năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 27,5; TSLĐ và ĐTNH chiếm 72,5;, cuối năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 24 còn TSLĐ và
ĐTNH chiếm 76. Điều này chứng tỏ hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt
động kinh doanh. Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ, với số tơng đối tăng 10,68 đạt 110,68 đã chứng tỏ quy mô tài sản
của Công ty tăng lên, thể hiện:
TSCĐ và ĐTDH giảm so với đầu năm 317.561.208 VNĐ tức là giảm 6,94 và tỷ trọng cuối kỳ so với đầu năm giảm 3,5 là do:
+ TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2002 và Bảng Cân đối kế toán của Công ty ta thấy TSCĐ trong năm đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn
kinh doanh, nguồn tự bổ sung và nguồn vốn do Ngân sách cấp còn các nguồn khác không có.
TSCĐ : của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và một số TSCĐ
khác. TSCĐ giảm là do lợng mua sắm mới là không đáng kể. Giá trị mua sắm là 49.761.362 VNĐ trong đó bao gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc
thiết bị và 34.047.062 VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý. Giá trị mua sắm mới so với hao mòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn
5.8822.145.839 VNĐ đối với máy móc thiết bị, 144..230.592 VNĐ đối với thiết bị dụng cụ quản lý. Mặc dù trong năm TSCĐ không giảm nhng lợng hao
mòn quá lớn dẫn đến giá trị TSCĐ giảm hơn so với năm trớc. Điều này cho thấy việc đầu t mới TSCĐ của Công ty là bị hạn chế do vậy có sự giảm TSCĐ.
khoa tài chính ngân hàng
65
Tuy nhiên, các loại TSCĐ của Công ty về máy móc thiết bị đợc bảo dỡng tốt cho nên vẫn đảm bảo hoạt động bình thờng trong quá trình hoạt động kinh
doanh. Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứu tìm giải pháp đầu t sắm mới hoặc trang bị hiện đại hơn nữa cho phơng tiện chủ yếu của hoạt động kinh
doanh. + Các khoản ĐTDH và chi phí XDCB của Công ty hầu nh là không có, vì thế
việc giảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ và do đó, ngoài việc quan tâm đầu t sắm mới TSCĐ Công ty cần nỗ lực hơn trong việc ĐTDH, mở rộng liên
doanh, liên kết với các đơn vị khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu t cho XDCB.
Việc đầu t theo chiều sâu, đầu t mua sắm thêm trang thiết bị đợc đánh giá qua chỉ tiêu sau:
TSCĐ và ĐTDH Tỷ suất đầu t =
100 Tổng tài sản
4.580.193.665 Năm 2001 = 100 =27,48
16.666.489.144
4.262.632.457 Năm 2002 =
100 =23,93 17.813.404.514
Nh vậy, tỷ suất đầu t của Công ty năm 2002 giảm so với năm 2001 là 3,55 và nh đã phân tích trên vì TSCĐ bị giảm so với kỳ trớc do đó có thể thấy đợc
rằng Công ty vẫn còn hạn chế trong việc đầu t mua sắm mới TSCĐ.
Về TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ tăng 1.454.476.578 VNĐ với số tơng đối là 12,03 và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 3,5 so với đầu kỳ là
do:
khoa tài chính ngân hàng
66
+ Vốn bằng tiền của Công ty giảm 252.008.380 VNĐ tơng đơng giảm 50,80 so với đầu kỳ. Vốn bằng tiền giảm chủ yếu là do tiền gửi Ngân hàng
giảm 275.266.217 VNĐ = 197.616.762- 472.882.979. + Các khoản phải thu của Công ty năm 2002 giảm so với đầu kỳ là 9.635.307
VNĐ tơng đơng giảm 1,34. Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản đầu năm là 17,0 cuối năm là 15,95 chủ yếu là giảm các khoản ứng trớc cho
ngời bán: - Các khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ tăng 51.583.493 VNĐ tơng đ-
ơng tăng lên 2,37. Khoản phải thu khách hàng tăng lên chứng tỏ thị phần của Công ty đã đợc mở rộng ít nhiều. Tuy nhiên, công ty cần phải có những biện
pháp thu hồi các khoản nợ đúng thời hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều.
- Các khoản trả trớc cho ngời bán giảm so với đầu kỳ 57.517.469 VNĐ tơng đơng với giảm 9,33, điều này chứng tỏ uy tín của Công ty với khách hàng và
nhà cung cấp đã đợc nâng cao. + Hàng tồn kho của Công ty tăng 1.884.622.780 VNĐ tơng đơng tăng 22.
Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán. Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng
này chứng tỏ mức dự trữ hàng tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng doanh thu hàng bán ra trong năm 2002 so với năm 2001 là 1.767.321.421 VNĐ
= 13.703.0810117- 11.935.759.696. Do vậy, Công ty cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu và giảm mức tồn
kho xuống cho hợp lý. + TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tơng đơng giảm 91,04 và tỷ trọng
của nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97 từ 1,05 xuống 0,08, điều này có thể đợc đánh giá là tốt. Khoản mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các
khoản chi phí trả trớc giảm so với đầu năm. Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền
hình ta thấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, nhng do TSCĐ của Công ty vẫn hoạt
khoa tài chính ngân hàng
67
động có hiệu quả, cho sản phẩm đạt chất lợng theo định mức và yêu cầu đặt ra cho nên tỷ lệ đầu t giảm xuống không gây ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản của Công ty đợc phân bổ nh vậy cha tật hợp lý, song điều đó cha thể hiện đợc tình hình tài chính của Công ty là tốt hay
không, do đó phải kết hợp với việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 8: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn: Đơn vị VN
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối năm Đầu năm so với ci kú
Sè tiỊn Tû
trän g
Sè tiỊn träng
Sè tiỊn Tû
Träng
A- Nỵ phải trả 8.179.423.367
9.334.290.136 1.154.866.769 114,20
I- Nợ ngắn hạn 8.179.423.367
9.334.290.136 1.154.866.769 114,20
II- Nợ dài hạn III- Nợ khác
B- Nguồnvốnchủ sở hữu
8.487.065.777 8.479.114.378
-8.951.399 99,90
I- Nguån vèn quü 8.487.065.777
8.479.114.378 -8.951.399
99,90 II- Ngn kinh
phÝ
Tỉng céng ngn vèn
16.666.489.144 17.813.404.514
110,68
ViƯc ph©n tÝch cơ cấu nguồn vốn nhằm khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của Công ty cũng nh mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay
những khó khăn mà Công ty phải đơng đầu. Số liệu dùng để phân tích đợc thể hiện trong bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn đợc lập từ số liệu trên BCĐKT của
Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2002. Để phân tích trớc hết ta phải xác định tỷ suất tự tài trợ theo công thức sau:
Nguồn vốn Chủ sở hữu
khoa tài chính ngân hàng
68
Tỷ suất tự tài trợ = 100
Tổng nguồn vốn
8.487.065.777 Đầu năm =
100 = 50,92 16.666.489.144
8.479.114.378 Cuối năm = 100 = 47,60
17.813.404.514
Để khẳng định khả năng tự tài trợ của Công ty là tốt hay không ta phải đặt chỉ tiêu trong điều kiện đặc thù của Công ty là doanh nghiệp thơng mại. Đầu
năm tỷ suất tự tài trợ của Công ty là 50,92 là tơng đối tốt, khả năng độc lập về mặt tài chính là tơng đối cao, song cuối kỳ tỷ suất này lại giảm xuống còn
47,60 thấp hơn so với đầu năm 3,32 chứng tỏ khả năng tự tài trợ của Công ty giảm xuống, Công ty đang thiếu vốn để hoạt động kinh doanh.
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm xuống cả về số tơng đối và số tuyệt đối. Số tuyệt đối giảm 8.951.399 VNĐ tơng
đơng với số tơng đối giảm 0,1. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn từ 51 ở đầu năm đã giảm xuống 47,5 ở cuối kỳ, tức là giảm
3,5. Điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lập trong kinh doanh của Công ty đã bị giảm xuống, Công ty thực sự đang thiếu
vốn để hoạt động. Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu,
nguồn vốn quỹ giảm 8.951.399 VNĐ tơng đơng giảm 0,1 làm cho nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm tơng ứng một lợng 8.951.399 VNĐ và 0,1.
khoa tài chính ngân hàng
69
Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ trọng các khoản nợ phải trả tăng 3,5 từ 49 đầu năm tăng lên 52,5 cuối năm, tỷ trọng nguồn vốn
chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm từ 51 đầu năm xuống 47,5 cuối kỳ. Tỷ trọng của nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 1.154.866.769
VNĐ tơng đơng 14,20. Nợ ngắn hạn của Công ty tăng chủ yếu là do: + Vay ngắn hạn tăng lên 960.189.143 VNĐ tơng đơng tăng 15,7. Chỉ tiêu
này tăng cho phép đánh giá Công ty đã dùng khoản vay ngắn hạn để đầu t trang trải cho TSLĐ và ĐTNH làm cho tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên.
+ Ph¶i tr¶ cho ngời bán tăng lên 187.716.155 VN§ = 444.707.133- 256.990.978 nhng cho thÊy C«ng ty chiÕm dơng vốn của các đơn vị cung cấp
không nhiều so với tỉng ngn vèn tù cã cđa m×nh. ViƯc chiÕm dơng vốn này với tỷ lệ vừa phải không mang tính tiêu cực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn
tồn tại trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này đã đợc Công ty đảm bảo thanh toán theo đúng thời hạn.
+ Các khoản tiền ngời mua ứng trớc, phải trả cho công nhân viên và các khoản phải trả, phải nộp khác cuối kỳ cũng tăng lên so với đầu năm làm cho nợ
ngắn hạn của Công ty tăng lên.
Để đánh giá chính xác hơn nữa tình hình tài chính của Công ty, ta sẽ tiến hành phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT

2.1.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT


Để xem xét nguồn vốn Chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty hay không, dựa
vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị điện ảnh -
truyền hình ta lập bảng phân tích sau đây: Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ
1- Vốn bằng tiền I.A.TS
496.107.455 244.099.175
khoa tài chính ngân hàng
70
2- Hµng tån kho IV.A.TS
8.564.323.617 10.448.946.397
3- Tài sản cố định I.B.TS
4.580.193.665 4.262.632.557
4- Tổng 1+2+3 13.640.624.737
14.955.678.029 5- Ngn vèn Chđ së
h÷u B.NV 8.487.065.777
8.479.114.378 6- Chªnh lƯch giữa
nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản 4-
5 -5.153.558.960
-4.476.563.651
Qua số liệu trên bảng ta thấy nguồn vốn đầu kỳ và cuối kỳ của Công ty đều không đủ để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể là năm
2001 Công ty ®· thiÕu 5.153.558.960 VNĐ , năm 2002 C«ng ty thiếu
4.476.563.651 VNĐ số thiếu của năm sau giảm hơn so với năm trớc. Do đó, cả đầu năm và cuối kỳ công ty đã phải huy động vốn từ các nguồn tài trợ, các
đơn vị khác dới nhiều hình thức nh mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với kỳ thanh toán. Nh vậy, do thiếu vốn để bù đắp cho tài sản buộc Công ty phải đi
vay hoặc chiếm dụng vốn từ các đơn vị, cá nhân khác để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình.
Giả sử nguồn vốn cần thiết để bù đắp cho tài sản của Công ty bao gồm nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu, có nghĩa là Công ty không đi chiếm
dụng vốn của các đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn. Do đó, ta lập bảng phân tích sau:
Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ
1. Vốn bằng tiền I.A.TS 496.107.455
244.099.175 2. Các khoản ĐTNH
II.A.TS 3. Hàng tồn kho IV.A.TS
8.564.323.617 10.448.946.397
4. TSCĐ I.B.TS 4.580.193.665
4.262.632.457
khoa tài chính ngân hàng
71
5. Các khoản ĐTDH 6. Chi phí XDCB dở dang
7. Ký cợc, ký quỹ dài hạn 8.
Tổng 1+2+3+4+5+
6+7 13.640.624.737
14.955.678.029
9.Nguån vèn Chñ së h÷u I.B.NV
8.487.065.777 8.479.114.378
10. Nguån vèn vay 6.114.839.417
7.075.028.560 Vay ngắn hạn
6.114.839.417 7.075.028.560
Vay dài hạn 11. Tổng 9+10
14.601.905.194 15.554.142.938
12. Chênh lệch 8-11 -961.280.457
-598.464.909
Từ số liệu trên bảng cho ta thấy khi nguồn vốn để bù đắp cho các tài sản của Công ty là nguồn vốn Chủ sở hữu và các nguồn vốn vay thì Công ty đã bị thiếu
vốn cả ở đầu kỳ và cuối năm, tức là nguồn vốn của Công ty không đủ để sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu năm công ty thiếu 961.280.457
VNĐ, cuối kỳ Công ty bị thiếu 598.464.909 VNĐ cuối kỳ lợng vốn thiếu đã giảm so với đầu năm nhng tổng nhu cầu tài sản cho hoạt đống sản xuất kinh
doanh lại tăng lên 1.315.053.292 VNĐ =14.955.678.029- 13.640.624.737, sự tăng lên này chủ yếu do hàng tồn kho tăng lên. Nh vậy, nhu cầu tài sản cho
hoạt động sản xuất kinh doanh tăng đồng thời nguồn vốn Chủ sở hữu giảm chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty cha thực sự đợc mở rộng,
Công ty đang thiếu vốn để hoạt động. Tuy nhiên nguồn vốn không sử dụng hết vào quá trình kinh doanh nh khách hàng nợ tiền cha thanh toán, hàng tồn kho
tăng thì Công ty phải có mọi biện pháp để đòi nợ đồng thời đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty. Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau
là điều tất yếu xảy ra. Trong một doanh nghiệp luôn xảy ra cả hai trờng hợp doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và bị các đơn vị khác
khoa tài chính ngân hàng
72
chiếm dụng vốn. Để có kết luận rõ hơn về mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty ta lập bảng phân tích sau:
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ
1. Các khoản phải thu 2.851.766.485
2.842.131.178 2. Tạm ứng
160.047.890 15.595.037
3. Tài sản thiếu chờ xử lý 4. ThÕ chÊp ký q, ký cỵc
5. Tỉng 1+2+3+4 Vèn bÞ
chiÕm dơng 3.011.814.375
2.857.726.215 6. Nợ ngắn hạn I.A.NV
8.179.423.367 9.334.290.136
7. Nợ dài hạn II.A.NV 8. Nợ khác III.A NV
9. Tổng 6+7+8 8.179.423.367
9.334.290.136 10. Vay
6.114.839.417 7.075.028.560
Vay ngắn hạn 6.144.839.417
7.075.028.560 Vay dài hạn
Vay công nhân viên 1.327.373.571
561.572.334 11. Chªnh lƯch 9-10 Vốn đi
chiếm dụng 1.064.583.950
1.259.261.576
Theo bảng phân tích trên, vốn của Công ty bị chiếm dụng bao gồm các khoản phải thu và một phần TSLĐ khác là tạm ứng. Vốn của Công ty đi chiếm
dụng gồm các khoản nợ vay, riêng khoản vay công nhân viên không thuộc vào
vốn đi chiếm dụng. Theo cách tính đó ta thấy: - Đầu năm vốn của Công ty bị chiếm dụng là 3.011.814.375 VNĐ và vốn
đi chiếm dụng là 1.064.583.950 VNĐ. - Cuối kỳ vốn của Công ty bị chiếm dụng là 2.857.726.215VNĐ và vốn
đi chiếm dụng là 1.259.261.576 VNĐ. Nh vậy, cả đầu năm và cuối kỳ Công ty đều bị chiếm dụng vốn, số vốn đầu
năm bị chiếm dụng là 1.947.230.425 VNĐ =1.064.583.950-3.011.814.375, cuối kỳ Công ty bị chiÕm dông 1.598.464.639 VNĐ =
1.259.261.576-2.857.726.215. Điều này cho thấy Công ty đã có những cố gắng lớn trong việc thanh toán các khoản nợ phải trả nhng trong tình trạng
khoa tài chính ngân hàng
73
Công ty đang bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì không nên thanh toán các khoản nợ phải trả ngay mà công ty nên đi chiếm dụng vốn ở
mức độ phù hợp để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình. Tóm lại, qua phân tích cho thấy tình hình tài chính của Công ty là bình thờng
và có dấu hiệu khả quan. Tuy nhiên, Công ty vẫn thiếu vốn để hoạt động kinh doanh do đó Công ty phải có những biện pháp để thu hút vốn mở rộng quy mô
hoạt động kinh doanh và nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ về mặt tài chính.
2.2. Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình.
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm nguồn VLĐ và nguồn VCĐ. Nguồn VCĐ dùng để trang trải cho TSCĐ nh mua sắm TSCĐ, đầu t XDCB.
Nguồn VLĐ chủ yếu dùng để đảm bảo cho TSLĐ. Do là một doanh nghiệp
Nhà nớc nên nguồn vốn kinh doanh của Công ty đợc hình thành chủ yếu từ vốn Ngân sách Nhà nớc cấp, ngoài ra vốn của Công ty còn đợc bổ sung từ nguồn
vốn tự có. Dựa vào tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu trên Thuyết minh báo cáo tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty, ta lập bảng phân
tích sau:
khoa tài chính ngân hàng
74
Bảng 9: Bảng phân tích nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ Chênh lệch
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng
1- Ngân sách cấp 4.817.186.274
56,84 4.817.186.274
56,84 2- Tù bỉ sung
3.656.992.797 43,16
3.656.992.797 43,16
3- Vèn liªn doanh 4- Vốn cổ phần
Tổng cộng 8.474.179.071
100 8.474.179.071
100
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty cuối năm so với đầu năm không tăng. Trong khi, nguồn vốn Chủ sở hữu của
Công ty giảm so với đầu năm nh đã phân tích ở phần cơ cấu nguồn vốn mà
nguồn vốn kinh doanh trong kỳ không tăng chứng tỏ nguồn vốn Ngân sách cấp cho Công ty để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh không tăng, Công ty phải
hoạt động với số vốn ít ỏi đó để đảm bảo khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh việc hoạt động bằng nguồn vốn do Ngân sách cấp,
Công ty phải tù bỉ sung vèn nhng cho ®Õn ci kú ngn vốn tự bổ sung của Công ty cũng không tăng. Điều này bắt nguồn từ thực trạng năm 2001 Công ty
kinh doanh bị lỗ 117.587.364 VNĐ do Nhà nớc áp dụng luật thuế GTGT cho nên khả năng tự bổ sung nguồn vốn kinh doanh là không có. Đến năm 2002,
Nhà nớc có chính sách u đãi giảm mức thuế suất thuế GTGT đối với Công ty từ 10 xuống còn 5 và với những cố gắng to lớn của Công ty cho nên Công ty
đã đạt đợc mức lãi 68.728.424 VNĐ. Nhng Công ty đợc phép bù lỗ cho năm tr- ớc, xử lý lãi theo Công văn 518-TCTCDN, toàn bộ lãi đạt đợc của năm 2002 đ-
ợc bù đắp cho mức lỗ của năm 2001 cho nên Công ty cũng không còn khả năng tự bổ sung và phát triển nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận để lại. Tình hình
đó cho thấy Công ty đang thiếu vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh của
khoa tài chính ngân hàng
75
mình. Để khắc phục tình trạng trên, Công ty phải mở rộng khả năng liên doanh liên kết với các đối tác, đi vay từ các nguồn tín dụng, ngân hàng, chiếm dụng
vốn của các đơn vị khác một cách hợp lý trong giới hạn cho phép để tăng nguồn tài trợ. Mặt khác, Công ty phải xúc tiến việc thực hiện Cổ phần hoá
doanh nghiệp để có thể tự chủ hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của mình. Trớc tình hình này, Nhà nớc cũng phải có kế hoạch cấp bổ sung vốn cho Công
ty để Công ty có thể mở rộng hơn nữa quy mô hoạt động kinh doanh của mình.
2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình:
Trong nền kinh tế thị trờng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn coi trọng các quan hệ tín dụng, bởi vì nó có thể giúp cho các doanh nghiệp mở rộng đợc quy
mô, đẩy nhanh đợc quá trình sản xuất kinh doanh làm cho quá trính kinh doanh
diễn ra liên tục, giúp cho doanh nghiệp phát huy đợc thế mạnh, mở rộng đợc đầu t. Muốn vậy, các doanh nghiệp đòi hỏi phải có đủ năng lực đáp ứng các
nghĩa vụ đối với từng loại tín dụng mà họ nhận đợc và đặc biệt là khả năng hoàn trả đúng hạn các khoản vay tín dụng ngắn hạn.
Cũng nh các công ty khác, các quan hệ tín dụng mà đặc biệt là các khoản nợ vay ngắn hạn đã giúp cho Công ty có thể bổ sung thêm vốn kinh doanh. Công
ty cũng đã và đang nỗ lực tận dụng các khoản tín dụng này để làm cho chúng tạo ra lợi nhuận cao, nâng cao hơn nữa tính khả quan của tình hình tài chính
của mình. Để đánh giá sâu sắc vấn đề này, căn cứ vào số liệu trên BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty ta lập bảng phân tích tình và khả năng
thanh toán. bảng phân tích này gồm hai phần là phân tích các khoản phải thu và các khoản phải trả.
khoa tài chính ngân hàng
76
2.3.1. Phân tích các khoản phải thu:
Bảng10: Bảng phân tích các khoản phải thu. Đơn vị VNĐ.
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ Chênh lệch cuối kỳ
so với đầu năm Số tiền
trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng
1- Phải thu khách hàng
2.180.026.443 72,38
2.231.609.936 78,10
51.583.493 102,37
2- Thuế GTGT đợc khấu trừ
3- Phải thu nội bộ 4- Các khoản phải
thu khác 55.442.656
51.741.325 -3.701.331
93,32 5- Tạm ứng
160.047.890 15.595.037
-144.452.853 6- Tài s¶n thiÕu chê
xư lý 7- ThÕ chấp, ký
quỹ, ký cợc 8- Trả trớc cho ngêi
b¸n 616.297.386
20,46 558.779.917
19,54 -57.517.469
90,67 9- Dù phòng phải
thu có đồi
Tổng cộng 3.011.814.375
2.875.726.215 -154.088.160
94,88
Từ số liệu trên bảng cho thấy so với đầu năm các khoản phải thu của Công ty cuối kỳ giảm 154.088.160 VNĐ tơng đơng giảm 5,12. Các khoản phải thu
giảm chủ yếu là do :
Tạm ứng cuối kỳ giảm 144.452.853 VNĐ tơng đơng giảm 90,25 so với đầu năm.
Trả trớc cho ngời bán cuối kỳ giảm 57.517.469 VNĐ tơng đơng giảm 9,33 so với đầu năm.
khoa tài chính ngân hàng
77
Các khoản phải thu khác cuối kỳ giảm 3.701.331 VNĐ tơng đơng giảm 6,68 so với đầu năm
Các khoản phải thu của Công ty giảm chứng tỏ Công ty không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, các khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ
so với đầu năm của Công ty tăng lên 51.583.493 VNĐ tơng đơng tăng 2,37 cho thấy doanh số hàng bán của Công ty tăng. Hơn nữa khách hàng của Công
ty đều là những đơn vị đáng tin cậy, các khoản phải thu đều mang tính chắc chắn cho nên các khoản phải thu của khách hàng tăng lên là một dấu hiệu tốt.
Mặt khác, để xem xét các khoản phải thu có ảnh hởng đến tình hình tài chính của Công ty nh thế nào cần phải so sánh tổng các khoản phải thu với tổng
TSLĐ hoặc với tổng quát khoản phải trả.
Tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng TSLĐ
Tổng các khoản phải thu Tổng TSLĐ
3.011.814.375 Đầu năm = = 0,2492 hay 24,92
12.086.295.479
2.857.726.215 Cuối năm = = 0,2110 hay 21,10
13.550.772.057
Tû träng các khoản phải thu so với các
khoản phải trả
Tổng các khoản phải thu Tổng các khoản phải trả
Đầu năm
3.011.814.375 8.179.423.367
0,3682 Hay 36,82
khoa tài chính ngân hàng
78
Cuối năm
2.857.726.215 9.334.290.136
0,3061 Hay 30,61
Từ số liệu tính toán trên ta thấy tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng TSLĐ cuối kỳ giảm so với đầu năm 3.82 =21,10-24,92, tỷ trọng các khoản
phải thu so với tổng các khoản phải trả cuối kỳ giảm so với đầu năm 6,21
=30,61-36,82. Tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng các khoản phải trả cuối năm giảm so với đầu năm nhng các khoản phải thu chiếm tỷ lệ ít so với
các khoản phải trả. Điều này đã chứng tỏ Công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị các đơn vị khác chiÕm dơng vèn. ViƯc ®i chiÕm dơng vèn nh vậy có thể
tạo điều kiện cho Công ty đầu t, bổ sung thêm nguồn vốn để tăng quy mô hoạt động của mình, đồng thời nâng cao tính khả quan về tình hình tài chính trong t-
ơng lai cho Công ty. Tuy nhiên, Công ty cũng phải cố gắng trong việc thu hồi các khoản phải thu của khách hàng hơn nữa để đẩy nhanh tốc độ phát triển của
hoạt động kinh doanh và để nhanh chóng thanh toán đợc các khoản nợ vay cho các đơn vị khác.
Để phân tích đợc chính xác hơn, ta cần phải so sánh vòng quay của các khoản phải thu giữa kỳ phân tích với kỳ trớc và dựa vào số liệu trên BCĐKT và
BCKQKD năm 2001 và năm 2002 làm cơ sở phân tích:
Vòng quay của các khoản phải thu
Doanh thu thần Số d bình quân các khoản phải thu
Số d bình quân của các
khoản phải thu
Số d đầu năm + Số d cuối kỳ 2
Số d bình quân các khoản phải
thu năm 2001
2.674.492.571 + 3.011.814.375 2
2.843.153.473 VNĐ
khoa tài chính ngân hàng
79
Số d bình quân các khoản phải
thu năm 2002
3.011.814.375 + 2.857.726.215 2
2.934.770.195 VNĐ
Từ đó ta có:
Vòng quay của các khoản phải
thu năm 2001
11.685.393.643 2.843.153.473
4,11 lần
Vòng quay của các khoản phải
thu năm 2002
13.834.860.437 2.934.770.195
4,71 lần
Nh vậy, tốc độ chuyển đổi của các khoản phải thu thành tiền của năm 2002 là 4,71 lần, tăng lên so với năm 2001 là 0,6 lần = 4,71- 4,11 do vòng quay
của các khoản phải thu tăng lên. Điều này chứng tỏ việc thu hồi công nợ của năm 2002 là tốt.
2.3.2 Phân tích các khoản phải trả:
Bảng11: Bảng phân tích các khoản phải trả: Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ Chênh lệch cuối kỳ so
với đầu năm Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
1- phải trả cho ngời bán
256.990.978 444.707.133
187.716.155 173,04
2- Thuế và các khoản nộp Nhà
nớc -2.628.273-0,032
-50.273.565 -0,54
-47.609.292 191,14
3- Nợ dài hạn đến hạn trả
4- Ngời mua ứng trớc
36.601.374 132.616.501
96.015.127 362,33
khoa tài chính ngân hàng
80
5- Phải trả công nhân viên
1.327.373.571 16,23
561.572.334 -765.801.237
42,30 5- Phải trả nội
bộ 7- Các khoản
phải trả khác 446.246.300
1.170.603.173 12,54
724.356.873 262,33
8- Vay ngắn hạn 6.114.839.417 74,76
7.075.028.560 75,80
960.189.143 115,70
9- Vay dài hạn 10- Chi phí phải
trả 11- Tài sản thừa
chờ xử lý Tổng cộng
8.179.423.367 9.334.290.136
1.154.866.769 114,12
Để xác định và đánh giá khái quát tình hình các khoản nợ phải trả ta phải xác định hệ số nợ của Công ty:
Hệ số Nợ
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Đầu năm
8.179.423.367 16.666.489.144
0,49 hay 49
Cuối kỳ
9.334.290.136 17.813.404.514
0,524 hay 52,4
Hệ số nợ năm 2002 của Công ty tăng 3,4 =52,4- 49 so với năm 2001 và hệ số nợ năm 2002 bằng 0,524 lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình công nợ của
Công ty tăng. Hơn nữa, trong điều kiện tỷ trọng của nguồn vốn Chủ sở hữu giảm do đó Công ty phải đi vay mợn để trang trải cho hoạt động kinh doanh
của mình với lợng hợp lý. Căn cứ vào bảng phân tích các khoản phải trả ta thấy các khoản phải trả đã tăng lên 1.154.866.769 VNĐ tơng đơng tăng 14,12
trong năm 2002, trong đó khoản phải trả ngời bán tăng 187.716.155 VNĐ tức là tăng 73,04, khoản ngời mua ứng trớc tăng 96.015.127 VNĐ tơng đơng
tăng 262,33, các khoản phải trả khác cũng tăng 724.356.873 VNĐ tơng đơng tăng 162,33. Nh vậy, khoản ngời mua ứng trớc cho Công ty có tốc độ tăng
khoa tài chính ngân hàng
81
lớn nhất chứng tỏ rằng uy tín của Công ty đã đợc nâng cao, Công ty đã tranh thủ chiếm dụng vốn một cách hợp lý từ các đối tác để mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tiếp theo ta cần xem xét chỉ tiêu:
Tỷ trọng các khoản phải trả
trên tổng TSLĐ
Tổng các khoản phải trả Tổng TSLĐ
Đầu năm
8.179.423.367 12.086.295.479
0,677
Cuối năm
9.334.290.136 13.550.772.057
0,688
Kết quả tính toán cho thấy tỷ trọng các khoản phải trả trong cả hai năm đều nhỏ hơn tổng TSLĐ, tỷ trọng này năm 2002 tăng 0,011 hay 1,1 sao với năm
2001. Tuy nhiên, mức tăng này không đáng kể so với mức tăng của tổng TSLĐ do đó khả năng thanh toán của Công ty có giảm đôi chút nhng tại thời điểm
này, Công ty vẫn đang cố gắng cải thiện việc trang trải công nợ của mình với các đơn vị khác một cách tích cực để làm cho bức tranh tài chính của Công ty
tốt đẹp hơn nữa trong những năm tới. Tình hình tài chính của Công ty còn đợc thể hiện qua khả năng thanh toán.
Nếu công ty có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngợc lại.
Tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn
Tổng TSLĐ Nợ ngắn hạn
Đầu năm
12.086.295.479 8.179.423.367
1,48
khoa tài chính ngân hàng
82
Cuối năm
13.550.772.057 9.334.290.136
1,45
Số liệu tính toán cho thấy tỷ suất thanh toán hiện hành ngắn hạn của Công ty cuối năm có giảm so với đầu năm là 0,03 hay 3 nhng trong cả hai năm tỷ
suất này đều lớn hơn 1, sự giảm ở trên là không đáng kể. Do đó, có thể đánh giá tình hình tài chính của Công ty là tơng đối khả quan, Công ty có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Tỷ suất thanh toán nhanh
Vốn bằng tiền + Phải thu + ĐTNH Tổng nợ ngắn hạn
Đầu năm
496.107.455+ 2.851.766.485+0 8.179.423.367
0,41
Cuối năm
244.099.175+ 2.842.131.178+ 0 9.334.290.136
0,33
Kết quả tính toán cho thấy tỷ suất thanh toán nhanh của Công ty năm 2002 thấp hơn năm 2001 là 0,08 hay 8. Trong cả hai năm tỷ suất này đều nhỏ hơn
1, so với mức các chủ nợ chấp nhận nhỏ nhất là 0,5 khả năng thanh toán nhanh
của Công ty năm 2002 chỉ đáp ứng đợc 0,33 đồng cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Điều này xảy ra là do trên thực tế Vốn bằng tiền và các khoản phải thu của
Công ty năm 2002 đều bị giảm so với năm2001, và có thể do Công ty gặp khó khăn trong việc giải phóng TSLĐ để đảm bảo thanh toán các khoản nợ vay, và
do trữ lợng hàng tồn kho cuối kỳ tăng lên. Tuy nhiên, muốn đánh giá chính xác hơn nữa khả năng thanh toán của Công
ty ta cần xem xét phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty thông qua bảng phân tích sau:
khoa tài chính ngân hàng
83
Bảng12: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán . Đơn vị VNĐ
Nhu cầu thanh toán
Đầu năm
Cuối kỳ Khả năng
thanh toán Đầu năm
Cuối kỳ
1- Vay ngắn hạn
6.114.839.417
7.075.028.560 1- tiền mặt
23.224.476
46.482.413 2- Vay ngắn hạn
nội bộ 2- Tiền gửi
Ngân hàng
472.882.979
197.616.762 3- Phải trả cho
ngời bán
256.990.978
444.707.133 3- Các khoản
phải thu
2.851.766.485
2.842.131.178 4- Ph¶i tr¶ ngêi
mua
36.601.374
132.616.501 4- Hàng tồn
kho
8.564.323.617
10.448.946.397 5- Phải nộp Ngân
sách
-2.628.273
-50.237.565 6- Phải trả công
nhân viên
1.327.373.571
561.572.334 7- Phải trả phải
nộp khác
446.246.300
1.170.603.173 Tổng cộng
8.179.423.367
9.334.290.136
11.912.197.557
13.535.176.750
Qua bảng phân tích cho thấy cả đầu năm và cuối kỳ Công ty đều có khả năng thanh toán các khoản nợ. Đầu năm khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán
chênh lệch nhau là 3.732.774.19 VNĐ =11.912.197.557- 8.179.423.367, cuối kỳ chênh lệch nhau là 4.200.886.614 VNĐ =13.535.176.750- 9.334.290.136.
Ngoài ra ta còn tính chỉ tiêu sau
Hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán Nhu cầu thanh toán
Đầu năm
11.912.197.557 8.179.423.367
1,46
Cuối năm
13.535.176.750 9.334.290.136
1,45
khoa tài chính ngân hàng
84
Nh vậy, cả cuối kỳ lẫn đầu năm hệ số khả năng thanh toán của Công ty đều lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty tơng đối tốt, Công ty có khả
năng thanh toán các khoản nợ. Do đó, có thể khẳng định rằng Công ty đang
trên đà phát triển với một khả năng về tài chính tơng đối khả quan.

2.4. Phân tích hiệu quát kinh doanh của Công ty:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×