1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Phân tích hiệu quát kinh doanh của Công ty:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (554.03 KB, 116 trang )


Nh vậy, cả cuối kỳ lẫn đầu năm hệ số khả năng thanh toán của Công ty đều lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty tơng đối tốt, Công ty có khả
năng thanh toán các khoản nợ. Do đó, có thể khẳng định rằng Công ty đang
trên đà phát triển với một khả năng về tài chính tơng đối khả quan.

2.4. Phân tích hiệu quát kinh doanh của Công ty:


Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động tài chính của Công ty. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ cho ta biết trình độ quản lý và
sử dụng vốn của Công ty. Để đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn của Công ty ta xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn
KD
Doanh thu thuần VKD bình quân
Tỷ suất lợi nhuận Vốn kinh doanh hoặc mức
doanh lợi theo vốn
Lợi nhuận trớc thuế VKD bình quân
Trong đó:
Vốn kinh doanh bình quân VKD đầu năm + VKD cuối năm
2 Căn cứ vào BCĐKT năm 2001 và năm 2002 của Công ty ta lập bảng tính
VKD bình quân, VLĐ bình quân và VCĐ bình quân:
Bảng13: Bảng phân tích VKD bình quân, VLĐ bình quân và VCĐ bình quân: Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Năm2001
Năm2002 Đầu năm
Cuối kỳ Đầu năm
Cuối kỳ
1- VLĐ 11.945.530.271
12.086.295.479 12.086295.479
13.550.772.057
khoa tài chính ngân hàng
85
2- VCĐ 4.904.245.671
4.580.139.665 580.139.665
4.262.632.457 3- VLĐ bình quân
12.015.912.875 12.818.533.768
4- VCĐ bình quân 4.742.191.668
4.421.386.071 5- VKD bình quân
16.758.104.543 17.239.919.839
Từ bảng vừa lập trên cùng với BCKQKD ta lập bảng phân tích hiệu quả sử dụng VKD của Công ty:
khoa tài chính ngân hàng
86
Bảng14: Bảng phân tích hiệu quả VKD. Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ Chênh lệch cuối kỳ và đầu
năm Mức chênh lệch
Tỷ lệ
1- Doanh thu thuần 11.685.393.643 13.384.860.437
1.699.466.794 14,55
2- VSX bình quân 16.758.104.543 17.239.919.839
481.815.296 2,88
3- Lợi nhuận trớc thuế -117.587.364
68.728.424 186.345.788
-158,50 4- HiÖu suÊt sư dơng
VKD 0,697
0,776 0,079
11,34 5. Tû st lợi nhuận trên
VKD -0,007
0,004 0,011
Qua bảng phân tích trên cho thấy Công ty đã sử dụng tiết kiệm VKD và đã nâng cao đợc tỷ suất sinh lợi của VKD. Sở dĩ có đợc kết quả trên là do:
Thị phần đã đợc më réng, thĨ hiƯn ë doanh thu thuần đã tăng lên đợc 1.699.466.794 VNĐ tơng đơng tăng lên 14,55.
- Vốn sản xuất bình quân cũng tăng lên 2,88. - Chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế đã tăng lên một cách rõ rệt, từ chỗ bị lỗ
117.587.364 VNĐ năm 2001 đã có lãi 68.728.424 VNĐ năm 2002 . Tình hình này cho thấy khả năng kinh doanh đã phát triển tơng đối mạnh và thể hiện sự
cố gắng vợt bậc của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- HiƯu qu¶ sư dơng vèn s¶n xt kinh doanh tăng lên 11,34 và tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh cũng tăng lên 1,4.
2.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ: Việc sử dụng VCĐ sao cho có hiệu quả là vấn đề quan trọng của Công ty.
Để phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ chúng ta dùng các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của TSCĐ
Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân TSCĐ
Sức sinh lợi của TSCĐ
Lợi nhuận trớc thuế Nguyên giá bình quân TSCĐ
khoa tài chính ngân hàng
87
Suất hao phí của TSCĐ
Nguyên giá bình quân TSCĐ Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận trớc thuế
Hiệu suất sử dụng VCĐ
Doanh thu thuần VCĐ bình quân
Tỷ suất sinh lợi của VCĐ
Lợi nhuận trớc thuế VCĐ bình quân
Bảng15: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ. Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Năm2001
Năm 2002 Chênh lệch
Mức chênh lệch Tỷ lệ 1- Doanh thu thuần
11.685.393 13.384.860.437
1.699.466.794 14,55
2- Lợi nhuận trớc thuế -117.587.364
68.728.424 186.315.788
-158,50 3- VCĐ bình quân
4.742.191.668 4.421.386.071
-320.805.597 11,14
4- Nguyên giá TSCĐ bình quân
14.336.906.873 14.382.663.762
45.756.889 0,32
5- Sức sản xuất của TSCĐ14
0,815 0,930
0,115 14,11
6- Søc sinh lỵi cđa TSC§24
-0,0082 0,0048
0,013 7- St hao phí
TSCĐ41 hoặc 42
1,230 1,074
-0,156
8- Hiệu suất sử dụng VCĐ13
2,46 3,03
0,57 9- Tỷ suất lợi nhuận
trên VCĐ23
-0,025 0,016
0,041
Dựa vào bảng phân tích trên ta có thể nhận xét nh sau:
khoa tài chính ngân hàng
88
- Nhìn vào chỉ tiêu 5 trong bảng ta thấy sức sản xuất của TSCĐ tăng lên từ 0,815 đến 0,930, có nghĩa là cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ sử
dụng trong kỳ đem lại 0,93 đồng doanh thu thuần. Nh vậy 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 2002 tạo ra nhiều hơn 1 đồng nguyên giá bình quân
TSCĐ năm 2001 là 0,115 đồng doanh thu thuần chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty là tơng đối tốt.
- Chỉ tiêu 6 trong bảng phân tích cho thấy sức sinh lợi của TSCĐ năm 2002 tăng lên so với năm 2001 là 0,013. Năm 2001, cứ 1 đồng nguyên giá bình
quân TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ tạo ra 0,0082 đồng lợi nhuận trớc thuế nhng năm 2001 lợi nhuận trớc thuế âm cho nên chỉ tiêu này
không đợc đánh giá. Sang năm 2002, cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đã tạo ra 0,0048 đồng lợi nhuận trớc thuế. Điều này cho thấy sức sinh lợi của
TSCĐ là có chiều hớng tốt. - Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức sản
xuất của TSCĐ. Chỉ tiêu này giảm chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả hơn, vì năm 2001 để tạo ra đợc 1 đồng doanh thu thuần phải cần đến 1,23 đồng
hao phí TSCĐ thì sang năm 2002 chỉ cần đến 1,074 đồng, giảm so với năm 2001 đợc 0,156 đồng.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2002 tăng lên rõ rệt và cao hơn
năm 2001 là 0,57 đồng. Chỉ tiêu này tăng đợc đánh giá là tốt vì Công ty đã tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng lợi nhuận dẫn đến hiệu suất sử dụng TSCĐ
đợc nâng cao.
Nh vậy, Công ty đã không những tiết kiệm đợc VCĐ mà còn nâng cao đợc hiệu quả sử dụng VCĐ. Tổng hợp các chỉ tiêu trên có thể khẳng định hiệu quả
sử dụng TSCĐ của Công ty là rất tốt và đợc thể hiện ở chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ đã tăng lên vào cuối kỳ.
2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ: Nguồn VLĐ của Công ty đợc dùng để đảm bảo cho TSLĐ, là yếu tố quyết
định đến việc thực hiện các nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của Công ty. Do
khoa tài chính ngân hàng
89
vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Công ty. Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ta cần xem xét các chỉ
tiêu sau:
Sức sản xuất của VLĐ
Doanh thu thuần VLĐ bình quân
Sức sinh lợi của VLĐ
Lợi nhuận trớc thuế VLĐ bình quân
Số vòng quay của VLĐ
Doanh thu thuần VLĐ bình quân
Thời gian cđa 1 vßng quay của VLĐ
Thời gian kỳ phân tích 360 ngày Số vòng quay của VLĐ
Hệ số đảm nhiệm
VLĐ VLĐ bình quân
Tổng doanh thu thuần Dựa vào BCĐKT và BCKQKD năm 2001 và năm 2002 của Công ty ta lập bảng
phân tích sau:
Bảng 16: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ: Đơn vị VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2001
Năm 2002 Chªnh lƯch
Møc chªnh
lƯch Tû lƯ
1- Doanh thu thuần
11.685.393 13.384.860.437 1.699.466.794 14,55
2- Lợi nhuận trớc thuế
-117.587.364 68.728.424
186.315.788 -158,50
3- VLĐ bình quân 12.015.912.875 12.818.533.768 802.620.893 6,68
4- Sức sản xuất 0,973
1,044 0,071
7,29
khoa tài chính ngân hàng
90
của TSLĐ 13 5- Sức sinh lợi của
TSLĐ 23 -0,0098
0,0054 0,0152
-155,10 6- Sè vßng quay
VLĐ 0,973
1,044 0,071
7,29 7- Thời gian của 1
vòng luân chuyển 369,98
344,82 -25,16
-6,8 8- HÖ sè đảm
nhiệm VLĐ 1,03
0,96 -0,07
-6,79
Từ bảng phân tích trên cho thấy:
Sức sản xuất của VLĐ năm 2002 tăng 0,071 so với năm 2001, điều đó cho thấy 1 đồng VLĐ năm 2002 đem lại 1,044 đồng doanh thu thuần tăng 0,071
đồng so với năm 2001 đem lại 0,973 đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của VLĐ năm 2002 cũng tăng lên 0,0054 so với năm 2001 t-
ơng đơng tăng 1,52.
Chỉ tiêu số vòng quay của VLĐ hệ số luân chuyển của VLĐ đã tăng lên 0,071 vòng = 1,044- 0,973. Nguyên nhân tăng lên là do năm 2002 Công ty
đã có những biện pháp tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ do đó giảm đợc thời gian của một vòng thu hồi nợ từ 370 ngày xuống còn 344 ngày,
giảm đợc 25 ngày 1 vòng luân chuyển.
Nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay VLĐ là hệ số đảm nhiệm VLĐ. Hệ số này càng giảm thì càng tốt cho Công ty. Thực tế năm 2002 để có 1 đồng
doanh thu thuần chỉ cần 0,96 đồmg VLĐ nhng năm 2001 để có 1 đồng
doanh thu thuần Công ty phải bỏ ra 1,03 đồng VLĐ. Nh vậy năm 2002 chỉ tiêu này đã giảm 0,07 so với năm 2001.
Qua việc phân tích tình hình sử dụng VLĐ trên ta có thể kết luận rằng tình hình sử dụng VLĐ của Công ty là tơng đối tốt, Công ty một mặt sử dụng có
hiệu quả nguồn VLĐ, mặt khác hiệu quả kinh doanh vẫn cao thể hiện tình hình tài chính của Công ty tơng đối tốt và sáng sủa, hầu hết các chỉ tiêu đánh giá
khoa tài chính ngân hàng
91
hiệu quả đều tăng lên. Để sự đánh giá trên chính xác hơn ta cần đi sâu vào phân tích các nguyên nhân ảnh hởng nh tình hình mua hàng hoá, dự trữ và tốc độ
tiêu thụ sản phẩm. Việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ làm giảm nhu cầu về vốn, cụ thể là với một tốc độ vốn không tăng nếu Công ty tăng tốc độ luân
chuyển có thể làm tăng doanh số hoạt động dẫn đến lợi nhuận tăng. Thật vậy, từ công thức hệ số luân chuyển của VLĐ ta suy ra:
Tổng doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Số vòng quay của
VLĐ
Khi tốc độ luân chuyển không đổi:
Số doanh thu thuần VL§ Sè vßng quay Số vòng quay mất khi tốc độ = b×nh VL§ kú - VLĐ kỳ
luân chuyển tăng qu©n ph©n tÝch gèc
= 12.015.912.875 1,044- 0,973 = 853.129.814 VNĐ
Nh vậy , tốc độ luân chuyển của VLĐ năm 2002 tăng là do doanh thu thuần tăng 853.129.814 VNĐ. Đây là sự cố gắng của Công ty trong việc giảm tối
thiểu chi phí và do mở rộng quy mô hoat động kinh doanh nhằm mục đích tăng lợi nhuận. Việc giảm xuống của 1 vòng quay của VLĐ hay việc tăng tốc độ
luân chuyển của VLĐ năm 2002 đã làm tiết kiệm một số VLĐ là:
DTT To T1
khoa tài chính ngân hàng
92
Trong đó:
N: là số VLĐ tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển.
DTT: là Tổng doanh thu thuần kỳ phân tích
T: là thời gian kỳ phân tích
To: là thời gian một vòng luân chuyển kỳ gốc
T1: là thời gian luân chuyển kỳ phân tích
13.384.860.437 360
344,82
369,98 -9.354.431.244 VNĐ
Do đó, so với năm 2001, số VLĐ đã tiết kiệm đợc 9.354.431.244 VNĐ. Nh vậy, xét về hiệu qua sử dụng vốn trên phơng diện sinh lợi của vốn thì tăng rất
lớn so với năm 2001 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty là tơng đối tốt,
do đó mức tăng của VLĐ bình quân là hợp lý. Mặc dù doanh thu thuần tăng nhng vẫn tiết kiệm đợc VLĐ chứng tỏ tình hình kinh doanh của Công ty là khá
tốt.

2.5. Phân tích khả năng sinh lợi cña vèn:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

×