1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Khí hậu: Địa chất công trình:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.12 KB, 47 trang )


1.1. Phạm vi nghiên cứu:
Khu đô thị Bắc sông Cấm có quy mô nghiên cứu 3.487 ha bao gồm một phần diện tích của các xã Hoa Động, Tân Dơng, Dơng Quan, An L, Trung Hà,
Thuỷ Triều và dảo Vũ Yên, phạm vi ranh giới nh sau: - Phía Bắc giáp thị trấn Núi Đèo Thuỷ Nguyên.
- Phía Đông giáp xã Lập Lễ và sông Bạch Đằng. - Phía Nam giáp sông Cửa Cấm.
- Phía Tây giáp xã Lâm Động Thuỷ Nguyên. 1.2.
Điều kiện tự nhiên: 1.2.1. Địa hình:
Khu vực nghiên cứu có địa hình tơng dối bằng phẳng chủ yếu là vùng đất sản xuất nông nghiệp và hồ đầm nuôi trồng thuỷ sản có cao độ bình quân nh sau:
+ Đất canh tác có cao độ bình quân 2.5 3 m. + Đất thổ c có cao độ bình quân khoảng 3,5 m.

1.2.2. Khí hậu:


a. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,6
o
C - Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất tháng 1
16,8
o
C - Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tháng 7
29,4
o
C - NhiƯt ®é cao nhÊt tut ®èi
39,5
o
C - NhiƯt ®é thÊp nhất tuyệt đối
6,5
o
C b.
M a:
- Lợng ma trung bình hàng năm: 1.497,7 mm đo tại Hòn Dấu . - Số ngày ma trong năm: 117 ngày.
- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, tháng ma lớn nhất là tháng 8 với lợng ma 352 mm.
- Lợng ma một ngày lớn nhất quan trắc đợc ngày 20111996: 434,7mm tại Hòn Dấu .
c. Độ ẩm: Có trị số cao và ít thay đổi trong năm.
- Mùa khô từ tháng 11 đến th¸ng 1: 80. - Mïa ma Èm tõ th¸ng 3 đến tháng 9: 91.
- Độ ẩm trung bình trong năm là 83.
d. Gió: hớng gió thay đổi trong năm
- Từ tháng 11 đến tháng 3 hớng gió thịnh hành là gió Bắc và Đông Bắc. - Từ tháng 4 đến tháng 10 hớng gió thịnh hành là gió Nam và Đông Nam.
- Từ tháng 7 đến tháng 9 thờng cã b·o cÊp 7-10, ®ét xuÊt cã b·o cÊp 12. - Tốc độ gió lờn nhất quan trắc đợc là 40ms.
e. Thuỷ văn:
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng ven biển nên chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn biển mà đặc trng là chế độ thủ triỊu. TÝnh chÊt
cđa thủ triỊu lµ nhËt triỊu thèng nhất với hầu hết số ngày trong tháng.
Trong một ngày thuỷ triều cúng thay đổi từng giờ theo chu kì với biên độ dao động 2,5-3,5m.
- Mạng lới sông ngòi và kênh mơng trong vùng tơng đối dày đặc - Sông Cấm là đoạn cuối cùng của sông Kinh Thầy, một nhánh chính của
sông Thái Bình: + Rộng khoảng 500-600m.
+ Sâu 6-8m, chỗ sâu nhất là 24m.
-
Lu lợng nớc chảy ra biĨn lín nhÊt lµ 1860 m
3
s, nhá nhÊt lµ 178 m
3
s. Lu lợng nớc chảy từ biển vào do nớc triều lên lớn nhất là 1140 m
3
s, nhỏ nhất là 7 m
3
s. Bình quân hàng năm sông Cấm đổ ra biển 10-15 triệu km
3
nớc và trên dới 2 triệu tấn phù sa. Mực nớc sông cao nhất vào mùa ma là 3-4m và thấp nhất vào mùa khô là 0,2- 0,3m.

1.2.3. Địa chất công trình:


- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, có địa chất bồi tính đệ tứ gồm lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn. Nhìn chung địa chất công
trình yếu. - Theo kết quả khoan địa chất dọc khu vực, xác định địa chất tơng đối
đồng nhất. Lớp trên từ 1-2m là lớp sét dẻo, dới là các lớp á sét bão hoà dẻo mềm đến dẻo chảy, có chỗ là bùn, lớp dới là đất.
Tóm lại nền đất yếu và đợc hình thành chủ yếu do sa bồi.

1.2.4. Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cøu:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

×