1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật: Hiện trạng giao thông: Hiện trạng hệ thống cấp n ớc:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.12 KB, 47 trang )


Tại quận Hải An: một phần đảo Vũ Yên Trong đó có 3 trung tâm hành chính của 3 xã là Hoa Động, Tân Dơng và D-
ơng Quan bao gồm trụ sở UBND xã, trạm y tế, trờng học, đài liệt sỹ, các công trình văn hoá và 2 đơn vị quân đội.
1.5. Hiện trạng sử dụng đất:

a. Đánh giá tổng hợp hiện trạng sử dụng đất


Tổng diện tích đất tự nhiên trong vùng quy hoạch: 3.487,6 ha đợc đánh giá qua bảng sau:
STT Loại đất
Diện tích Tỷ lệ chiếm đất
1 Đất công trình công cộng
4,58 0,13
2 Đất dân c
240,72 6,9
3 Đất giáo dục
3,97 0,11
4 Đất quân sự
16,71 0,48
5 Đất đình chùa di tích
1,49 0,04
6 Đất công nghiệp kho tàng
2,52 0,07
7 Đất bãi sú thuỷ sản
675,55 19,37
8 Đất ruộng
612,14 17,55
9 Đất cỏ, vờn tạp
325,31 9,33
10 Đất nghĩa địa
6,46 0,19
11 Sông hồ ao
768,54 22,04
12 Nuôi thuỷ sản
801,37 22,98
13 Đất giao thông
28,25 0,81
Tổng 3487,61
100

b. Quỹ đất hình thành và phát triển đô thị:


Qua bảng thống kế trên cho thấy quỹ đất hình thành và phát triển đô thị chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp và đầm hồ nuôi trồng thuỷ sản.
1.6. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

1.6.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:


a. Hiện trạng nền xây dựng:
Phạm vi nghiên cứu có địa hình bằng phẳng, cao độ nền thấp có độ dốc dọc từ Bắc xuống Nam.
- Khu dân c làng xóm: 3,2-3,5m
- Khu vực trồng màu và lúa: 2,7-2,9m
- Khu đầm nuôi trồng thuỷ sản: 2,2-2,5m - Khu bãi sú vẹt ven sông:
1,7-2,0m b.
Hiện trạng thoát n ớc:
Do đặc điểm các khu dân c sống xen canh, xen c với các khu vực đồng màu và ruộng trũng nên nớc mặt đợc thoát tự nhiên vào các hệ thống tiêu thuỷ nông.
Hệ thống kênh thuỷ nông bao gồm các kênh cấp I, cấp II và các đầm trữ n- ớc. Thông qua đê quốc gia và cống ngăn triều, nớc mặt đợc tiêu ra sông khi nớc
triều xuống. - Chiều dài các kênh cấp I L = 17,5 km
- Chiều dài các kênh cấp II L = 14,0 km Hệ thống đê quốc gia:
- Cao trình mặt đê: 6,0-6,2m
- Bề rộng mặt đê: B=3,0m
Chiều dài tuyến đê trong phạm vi nghiên cứu L=11km Hệ thống cống ngăn triều: dọc tuyến đê quốc gia có 6 cống ngăn triều: Cống
Lâm Động, Bính Động, Tân Dơng, Dơng Quan, Sáu Phiên, Thuỷ Triều.

1.6.2. Hiện trạng giao thông:


Hệ thống giao thông gồm: - Tuyến QL10 đi qua khu vực nghiên cứu có chiều dài: L=2400m, mặt cắt
ngang B =17m. - Các tuyến đờng đi qua các xã, thôn có chiều dài khoảng 20km đã đợc nâng
cấp, mặt đờng phần lớn đợc thấm nhập nhựa. + Tuyến máng nớc: L=2300m
B=8,5m + Tuyến Hoa Động: L=1850m
B=14,0m + Tuyến Tân Dơng-Dơng Quan: L=2600m B=10,0m
+ Tun An L: L=1700m
B=10,0m + Tun Thủ TriỊu: L=1000m
B=9,0m - Các tuyến đờng đi trong thôn phần lớn đợc bê tông hoá có bề rộng 2-3m
- Giao thông tĩnh: bến đỗ xe tại bến Bính

1.6.3. Hiện trạng hệ thống cấp n ớc:


Nguồn nớc: do đăc điểm địa hình dân c sống theo làng xóm nên nguồn nớc sinh hoạt chủ yếu là giếng khơi và nớc ma.
- Riêng Bộ t lệnh vùng 1 Hải quân nớc sinh hoạt đợc lấy từ giếng khoan tại núi Đèo, cấp bằng đờng ống phi 100.
- Khu vực quân đội gần bến Bính nớc sinh hoạt dùng từ dùng giếng khoan hoặc mua nớc của công ty cấp nớc.
Nhìn chung nguồn nớc cấp sinh hoạt rất hạn chế, chất lợng nớc không đảm bảo vệ sinh. Phần lớn các giếng khơi là nớc mặt và bị ô nhiễm do đó đã gây ảnh h-
ởng xấu đến sức khoẻ của dân sinh trong vùng.

1.6.4. Hiện trạng thoát n ớc bẩn và vệ sinh m«i tr


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

×