1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Khu 3: Khu đảo du lịch dịch vụ tổng hợp Vũ Yên.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.12 KB, 47 trang )


- Trung tâm dịch vụ thơng mại cấp thành phố và quận, ngân hàng tài chính. - Trung tâm văn hoá, trờng đại học quốc tế, khu nghiên cứu công nghệ cao.
- Cây xanh quảng trờng. - Đất giao thông, các công trình đầu mối kỹ thuật.

3.3.2. Khu 2: Khu ở đô thị.


a. Tính chất:
Là khu đô thị mới với chức năng là khu ở cùng với các công trình hành chính chính trị cấp phờng, các công trình tiện ích công cộng phục vụ cho khu ở, các đơn
vị ở và các nhóm nhà ở, các trung thơng mại dịch vụ tổng hợp b.
Quy mô đất đai: Diện tích khoảng 594 ha bao gồm:
- 6 đơn vị ở với tổng diện tích khoảng 360 ha với đầy đủ các công trình trung
tâm tiện ích công cộng nh trờng học, trờng mẫu giáo, nhà trẻ, trạm y tế, bãi đỗ xe, cây xanh công viên đơn vị ở
- Dân số trung bình mỗi đơn vị ở khoảng 10.000 - 18.000 dân. - Hệ thống giao thông bao gồm giao thông động và giao thông tĩnh trong khu
ở đô thị có diện tích khoảng 100 ha. - Các khu đất tiện ích công cộng khu ở và các trung tâm thơng mại dịch vụ
tổng hợp cho khu với tổng diện tích khoảng 74 ha bao gồm các công trình nằm tại vị trí trung tâm của các đơn vị ở.
- Hệ thống cây xanh trong khu ở có diện tích khoảng 60 ha.

3.3.3. Khu 3: Khu đảo du lịch dịch vụ tổng hợp Vũ Yên.


Toàn bộ khu vực đảo Vũ Yên diện tích 876.30 ha đợc chia ra làm 8 đơn vị phát triển:
1. Khu nhà ở thơng mại - giao lu quèc tÕ B01: DiÖn tÝch 70.18 ha, n»m ở bờ Nam cầu nối khu đô thị và đảo Vũ Yên. Chức
năng của đơn vị phát triển này là khu nhà ở thơng mại - giao lu quốc tế. Khu vực này đợc phân chia thành 2 khu đất chính B01.1 và B01.2, có cơ cấu sử dụng đất
nh sau: - Đất nhà ở thơng mại - giao lu quốc tế: 56.26 ha.
- Đất giao thông đô thị: 9.25 ha. - Đất giao thông khu vực: 4.67ha.
2. Khu dịch vụ du lịch khách sạn B02: Diện tích 27.03 ha, nằm ở vị trí cảng Vũ Yên và quảng trờng trung tâm.
Chức năng chủ yếu của đơn vị phát triển này là dịch vụ du lịch khách sạn. Khu đất này đợc phân chia thành 2 khu đất chính B02.1 và B02.2, có cơ cấu sử dụng đất
nh sau: - Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 11.42 ha.
- Đất cây xanh khu vực và quảng trờng: 6.42 ha. - §Êt giao th«ng tÜnh: 7.53 ha.
- §Êt giao th«ng khu vực: 0.39 ha - Đất giao thông đô thị: 1.27 ha.
3. Khu dịch vụ du lịch khách sạn B03: Diện tích 37.70 ha, chức năng chủ yếu của đơn vị phát triển này là dịch vụ du
lịch khách sạn và cây xanh cảnh quan. Khu đất này đợc phân chia thành 3 khu đất chính B03.1,B03.2, và B03.3, có cơ cấu sử dụng đất nh sau:
- Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 4.84 ha. - Đất cây xanh khu vực: 17.46 ha.
- Đất giao thông khu vực: 2.58 ha. - Đất giao thông tĩnh: 3.68 ha.
- Đất giao thông đô thị: 1.44 ha. 4 Khu làng văn hoá Việt Nam B04:
Diện tích 107.75 ha, chức năng chủ yếu là đất làng văn hoá Việt Nam thu nhỏ. Tại đây dự kiến bố trí một ga cáp treo tại vị trí giáp với đơn vị B01, và tợng đài
Thống Nhất tại vị trí trung tâm khu làng Việt Nam thu nhỏ. Khu đất này đợc phân chia thành 10 khu đất chính đợc đánh số từ B04.1 đến B04.10, có cơ cấu sử dụng
đất nh sau: - Đất làng Việt Nam thu nhỏ: 76.95 ha.
- Đất cây xanh khu vực và tợng đài: 6.03 ha. - Đất ga cáp treo: 2.13 ha.
- Đất nhà mặt phố: 4.47 ha. - §Êt giao th«ng khu vùc: 3.28 ha.
- §Êt giao th«ng đô thị: 14.89 ha. 5. Khu nhà nghỉ cuối tuần B05:
DiƯn tÝch 53.50 ha, n»m ®èi diƯn víi khu trung tâm thành phố Hải Phòng hiện nay bởi sông Cấm. Chức năng chủ yếu là khu nhà nghỉ cuối tuần, tại đây có bố
trí một sân bay trực thăng và một trạm y tế ở vị trí giáp với đơn vị B02. Khu vực này đợc phân chia thành 13 khu đất đợc đánh số từ B05.1 đến B05.13, có cơ cấu
sử dụng đất nh sau: - Đất nhà nghỉ cuối tuần: 38.59 ha.
- Đất cây xanh khu vực: 2.35 ha. - Đất sân bay trực thăng: 2.56 ha.
- Đất y tế: 1.51 ha. - Đất giao thông tĩnh: 6.11 ha.
- Đất giao thông khu vực: 2.38 ha. 6. Khu đất B06:
Diện tích 90.43 ha, tại khu vực này bố trí nhà khách quốc tế và trung tâm hội thảo quốc tế kết hợp với các không gian cây xanh. Khu đất có nhiều chức năng đợc
phân chia thành 16 khu đất đợc đánh số từ B06.1 đến B06.16, có cơ cấu sử dụng đất nh sau:
- Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 7.28 ha. - Đất nhà khách quốc tế: 6.76 ha.
- Đất trung tâm hội thảo quốc tế: 3.16 ha. - Đất nghỉ dỡng du lịch: 26.77 ha.
- Đất nghỉ dỡng cho ngời già: 18.75 ha. - Đất cây xanh khu vực: 19.70 ha.
- Đất giao thông tĩnh: 3.10 ha. - Đất giao thông khu vực: 4.91 ha.
7. Khu du lịch sinh thái B07: Diện tích 184.08 ha, nằm cạnh tuyến đờng quốc gia chạy qua tuynel đi Đình
Vũ, đây là khu vực có diện tích lớn nhất với chức năng chính là du lịch sinh thái, một khu bảo tàng sinh thái đợc bố trí tại vị trí gần cầu nối đảo Vũ Yên với khu vực
rừng bảo tồn. Khu vực này đợc chia thành 6 khu đất chính đợc đánh số từ B07.1 ®Õn B07.6, cã c¬ cÊu sư dơng ®Êt nh sau:
- Đất du lịch sinh thái: 103.23 ha. - Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 4.81 ha.
- Mặt nớc: 69.56 ha. - Đất giao thông khu vực: 6.48 ha.
8. Khu bảo tồn sinh thái C04: Diện tích 121.66 ha, nằm đối diện với khu du lịch sinh thái bởi tuyến đờng
quốc gia chạy qua tuynel đi Đình Vũ. Chức năng chính là bảo tồn sinh thái, một trạm xử lý nớc thải đợc bố trí phía gần chân cầu nối vào đảo Vũ Yên với khu rừng
bảo tồn. Khu vực này đợc phân chia thành 2 khu đất chính C04.1 và C04.2, có cơ cấu sử dụng đất nh sau:
- Đất bảo tồn sinh thái: 95.68 ha. - Đất lâu đài cổ: 3.40 ha.
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 6.00 ha. - Đất cây xanh cách ly: 13.03 ha.
- Đất giao thông đô thị: 3.55 ha. Hệ thống giao thông đô thị bên ngoài ô đất bao gồm cả tuyến đờng quốc gia
là 86.52 ha. Ngoài ra khu vực đảo Vũ Yên còn các khu đất cây xanh ven sông C01, C02, C03, và C06 với tổng diện tích 54.76 ha, đất bảo tồn sinh th¸i C05
cã diƯn tÝch 16.48 ha. 3.5.
Bè cơc quy hoạch kiến trúc và cảnh quan đô thị: 3.5.1. Khu trung tâm đô thị:
a. Nguyên tắc bố cục không gian trung tâm:
- Thể hiện nổi bật nhiệm vụ chính trị kinh tế, xã hội của thành phố. - Kết hợp khai thác các giá trị tích cực của địa hình, cảnh quan tự nhiên
nhằm tạo đợc nhiều điểm nhấn có giá trị. - Khai thác các giá trị lịch sử kiến trúc và văn hoá đặc trng Hải Phòng vào
bố cục không gian trung tâm thành phố. - Thuận tiƯn vµ an toµn cho ngêi sư dơng.
b. Néi dung bố cục không gian trung tâm:
Cơ cấu tổng quát là bố cục trung tâm tuyến tính với các công trình chức năng đợc tổ chức trên một vùng đất cụ thể là:
- Khu trung tâm đô thị đợc bố trí ở vị trí trung tâm vùng đô thị nằm trên trục phố chính theo hớng Bắc - Nam với mặt cắt ngang đờng kính 140m và hai trục đ-
ờng đôi song song cách nhau 300m với mặt cắt ngang 70m và một trục dọc theo h- ớng Đông - Tây với mặt cắt ngang 120m.
- Phía trớc toà thị chính thành phố là quảng trờng trung tâm, xung quanh là các công trình hành chính chính trị nh Thành uỷ, UBND Thành phố, các cơ quan
của Đảng, đoàn thể, xã hội, an ninh, t pháp, các cơ quan cấp sở và trung ơng - Khu trung tâm dịch vụ thơng mại, ngân hàng, tín dụng, các siêu thị nhà
hàng, khách sạn với các công trình cao tầng dọc trục chính Bắc - Nam và trục chính Đông - Tây.
- Khu vực giáp sông Cấm là các công trình văn hoá, TDTT kết hợp với cây xanh hồ nớc công viên. Ven sông là bến tàu du lịch và các công trình văn hoá, tạo
cảnh quan ven sông. - Hai tháp đôi cao tầng nằm trên trục chính tạo một cổng không gian ảo hớng
vào khu trung tâm và hình thành nên hai điểm nhấn trên trục này. - Các khu ở chung c cao tầng đợc bố trí kết hợp với khu trung tâm tạo thành
những điểm nhấn về không gian với các dạng nhà ở tháp 15 tầng hợp khối. - Hệ thống trung tâm các đơn vị ở đợc bố trí theo dạng tuyến trải dọc trục đ-
ờng liên khu ở từ Tây sang Đông nối liền với khu du lịch dịch vụ tổng hợp. Hai bên là những khu ở xây dựng mới và các làng dân c hiện có đợc đô thị hoá.
- Đại lộ trung tâm đô thị đợc tổ chức có dải phân cách giao thông kết hợp cây xanh, hồ nớc nối liền quảng trờng trung tâm cấp thành phố và cấp quận.
- Nối giữa khu Nam sông Cấm và Bắc sông Cấm sẽ hình thành 2 cầu qua sông Cấm: Cầu Bính 1, cầu Bính 2 và một tuynel đi Đình Vũ - Vũ Yên.
- Nhà ga hành khách đờng sắt đợc bố trí phía bắc khu đô thị kết hợp với khu bến xe ô tô đối ngoại và khu kho tàng của đô thị tạo nên đầu mối giao thông
sắt bộ hoàn chỉnh. - Tổ chức giao thông đờng phố với các thiết bị giao thông, ánh sáng, cây
xanh, hồ nớc, đài phun nớc tạo thành một tổng thể mang tính nghệ thuật cho
cảnh quan môi trờng thành phố. - Đờng thuỷ: Tạo các bến du thuyền tàu du lịch loại nhỏ kết hợp cảng khách
du lịch Bến Bính tạo điều kiện du lịch đờng thuỷ thuận tiện. Có thể phát triển loại hình du lịch bằng thuyền buồm kết hợp xuồng máy tạo cảnh quan sông Cấm

3.5.2. Các công trình kiến trúc:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

×